Tin mới

Bạn đã biết hết chức năng các phím tắt từ F1->F12  trên bàn phím máy tính chưa?
Bạn để ý rằng hàng trên cùng của bàn phím máy tính có các phím tắt từ F1-> F12 nhưng rất ít khi sử dụng các phím tắt....
9 phím tắt "vàng" trong excel được dân kế toán - văn phòng đặc biệt ưa chuộng
Excel là một trong những công cụ tiện ích đắc lực trong công việc của dân văn phòng cũng như kế toán. Đặc biệt việc sử...
10 vấn đề quan trọng khi làm kế toán cho doanh nghiệp mới không nên bỏ qua
Là một kế toán, bạn chỉn chu, cẩn thận những con số ngay từ ban đầu thì những con số tiếp theo sẽ đúng và rất khó có...
2 cách kiểm tra thời hạn chữ ký số NHANH và CHÍNH XÁC NHẤT
Chữ ký số có 3 chức năng như sau: khai báo thuế, nộp thuế, khai báo bảo hiểm xã hội, khai báo hải quan. Vì vậy, hiện...
4 bước khắc phục lỗi không chọn được tệp tờ khai trên trang khai thuế điện tử
Bạn truy cập vào trang khai thuế điện tử, chọn “Nộp tờ khai”, hệ thống thông báo “Đang tải thư viện, xin vui lòng thực...

Hình ảnh

Được tài trợ

tuyendung 112doc nanoweb
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Trả chậm, nợ lương người lao động, doanh nghiệp có bị xử phạt không?

07/04/2018 09:53

Tiền lương là kết quả lao động của người lao động. Việc trả lương đúng, đủ và kịp thời có ý nghĩa to lớn đối với cuộc sống người lao động cũng như khích lệ tinh thần làm việc. Tuy nhiên, có nhiều doanh nghiệp trả chậm hoặc nợ lương nhân viên. Vậy, trong trường hợp này doanh nghiệp có bị xử phạt không?

Trả chậm, nợ lương người lao động, doanh nghiệp có bị xử phạt không?

1. Doanh nghiệp có được phép trả chậm, nợ lương với người lao động không? Nếu trả chậm lương thì mức lương trả chậm như thế nào ?

Theo các quy định pháp luật hiện hành, về nguyên tắc pháp luật quy định người lao động được trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn. Trong trường hợp người sử dụng lao động chậm trả lương thì người lao động được giải quyết như sau:

+ Thứ nhất, người sử dụng lao động phải đảm bảo trả lương trực tiếp cho người lao động, không thông qua hình thức gián tiếp nào khác; trả lương đầy đủ và đúng hạn như hợp đồng lao động đã thỏa thuận.

+ Thứ hai, trường hợp đặc biệt ( thiên tai, hỏa hoạn, trường hợp bất khả kháng,...) thì người sử dụng lao động được phép trả chậm lương nhưng không quá 01 tháng và phải trả thêm cho người lao động khoản tiền được quy định như sau:

a) Nếu thời gian trả lương chậm dưới 15 ngày thì không phải trả thêm

b) Nếu thời gian trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì phải trả thêm một khoản tiền ít nhất bằng số tiền trả chậm nhân với lãi suất trần huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trả lương. Khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không quy định trần lãi suất thì được tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng của ngân hàng thương mại, nơi doanh nghiệp, cơ quan mở tài khoản giao dịch thông báo tại thời điểm trả lương.

Theo đó, khi người sử dụng trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì phải cộng thêm vào tiền lương một khoản tiền ít nhất số tiền chậm trả nhân với lãi suất tiền gửi/1 tháng theo công bố của Ngân hàng nhà nước. Nếu không quy định thì áp dụng mức lãi suất của ngân hàng -  nơi công ty bạn mở tài khoản. 

Lương trả chậm = Số tiền chậm trả x (100% + % lãi suất/1tháng)

Lương trả chậm

Mức lương trả chậm cho người lao động

2. Mức phạt hành chính đối với doanh nghiệp trả chậm lương người lao động

Doanh nghiệp trả chậm lương, trả lương thấp hơn mức quy định tại thang lương, trả lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm cho người lao động thấp hơn mức quy định tại Điều 97 của Bộ luật Lao động; khấu trừ tiền lương của người lao động trái quy định tại Điều 101 của Bộ luật Lao động; trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định tại Điều 98 của Bộ luật Lao động là vi phạm pháp luật. Các hành vi này sẽ bị xử phạt từ 5 triệu đồng đến 50 triệu tùy vào số lao động mà công ty vi phạm và cụ thể như sau:

Mức phạt hành chính đối với doanh nghiệp trả chậm lương người lao động

Mức phạt hành chính đối với doanh nghiệp trả chậm lương người lao động

a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên."

Để biết thêm thật nhiều thông tin và kiến thức kế toán hữu ích, mời các bạn xem thêm tại website: http://ketoanducminh.edu.vn và download tài liệu miễn phí tại: http://112doc.com/

- Ngọc Anh-

=>>> Các hình thức trả lương cho người lao động trong DN.

=>>> Cách tính tiền lương làm theo giờ- Kế toán và người lao động cần biết

=>>> Chức năng của tiền lương đối với người lao động và nhiệm vụ của kế toán tiền lương

=>>> Người lao động được tạm ứng tiền lương tối đa bao nhiêu? - Kế toán Đức Minh

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN


Được tài trợ

tuyendung 112doc