Tin mới

Thu chi hộ có nên xuất hóa đơn hay không?- Kế toán Đức Minh
Thu chi hộ có nên xuất hóa đơn hay không ? Thu chi hộ là gì ? Các khoản chi/thu hộ có cần lập bảng kê hay không? Cách...
Mô tả công việc của một kế toán thu chi - Kế toán Đức Minh
Nhiệm vụ hằng ngày của một nhân viên kế toán thu chi là làm gì? Để tìm hiểu rõ hơn về trách nhiệm và quyền hạn của một...
Bật mí bí kíp nhập và chuyển đổi định dạng ngày tháng năm trong Excel nhanh chóng, tiện lợi nhất- Kế toán Đức Minh
Mỗi lần gõ định dạng ngày tháng năm bạn cảm thấy rất cầu kỳ và dài dòng. Bạn cảm thấy phiền phức khi phải nhập định...
Tạm ứng cho khách hàng không phải xuất hóa đơn - Kế toán Đức Minh.
Tạm ứng cho khách hàng không phải xuất hóa đơn – Tiền tạm ứng theo hợp đồng thì có cần phải xuất hóa đơn chứng từ hay...
Viết sai hóa đơn nhưng chưa xé khỏi cuống, chưa giao cho khách hàng thì xử lý thế nào?
Khi kế toán không may viết sai hoá đơn cho khách hàng nhưng lại chưa xé rời khỏi cuống và chưa giao cho khách hàng thì...

Hình ảnh

Kiến thức kế toán cho người đi làm

Người lao động được tạm ứng tiền lương tối đa bao nhiêu? - Kế toán Đức Minh

21/09/2017 02:10

Việc tạm ứng tiền lương được thực hiện trên cơ sở kết quả thỏa thuận của người sử dụng lao động và người lao động hoặc phải thực hiện theo quy định của pháp luật. Vậy người lao động được phép tạm ứng tiền lương trước tối đa bao nhiêu phần trăm lương của mình? Bài viết sau đây, Kế toán Đức Minh sẽ đưa ra vấn đề này nhé!

Người lao động được tạm ứng tiền lương tối đa bao nhiêu? - Kế toán Đức Minh

 

Căn cứ pháp luật lao động hiện hành, thì tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động (NSDLĐ) trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận.

Hình thức trả lương đã chọn phải được duy trì trong một thời gian nhất định; trường hợp thay đổi hình thức trả lương, thì NSDLĐ phải thông báo cho người lao động biết trước ít nhất 10 ngày.

 

1.Theo điều 95 quy định kỳ hạn trả lương như sau

Người lao động hưởng lương giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thoả thuận, nhưng ít nhất 15 ngày phải được trả gộp một lần.

Người lao động hưởng lương tháng được trả lương tháng một lần hoặc nửa tháng một lần.

Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thoả thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng”.

 

2.Theo điều 100 quy định về tạm ứng tiền lương

Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thoả thuận.

Người sử dụng lao động phải tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng lương và phải hoàn lại số tiền đã tạm ứng trừ trường hợp thực hiện nghĩa vụ quân sự”.

 

3.Điều 129 về Tạm đình chỉ công việc

Người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp, nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt cũng không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc.

Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.

Trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng.

Trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động thì được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc.

Việc tạm ứng tiền lương cho người lao động được thực hiện trên cơ sở kết quả thỏa thuận của người sử dụng lao động và người lao động hoặc phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

 

4.NSDLD phải tạm ứng tiền lương cho người lao động trong trường hợp nào?

Theo quy định tại Điều 100 và Điều 129 Bộ luật lao động thì người sử dụng lao động phải tạm ứng tiền lương cho người lao động trong hai trường hợp sau

Trường hợp 1: Khi người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên. Mức tiền lương tạm ứng cho người lao động trong trường hợp này căn cứ vào số ngày thực tế người lao động phải nghỉ việc nhưng tối đa không quá 1 tháng lương của người lao động. Người lao động có nghĩa vụ hoàn lại số tiền lương đã được tạm ứng cho người sử dụng lao động.

Ở trường hợp này có thể cho rằng người sử dụng lao động chỉ phải tạm ứng tiền lương cho người lao động trong trường hợp người lao động tạm thời nghỉ việc để đi thực hiện nghĩa vụ công dân mà không phải tạm ứng tiền lương cho người lao động trong thời gian đi thực hiện nghĩa vụ quân sự, bởi vì, thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự dài, không có tính chất tạm thời và người lao động đã được đảm bảo các chế độ từ ngân sách nhà nước.

Trường hợp 2: Khi người lao động bị tạm đình chỉ công việc theo quy định tại Điều 129 sẽ được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc. Trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng. Trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động thì được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc.

Tiền lương làm căn cứ để tạm ứng cho người lao động trong trường hợp trên là tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề trước khi người lao động tạm thời nghỉ việc hoặc bị tạm đình chỉ công việc và được tính tương ứng với các hình thức trả lương theo thời gian.

Như vậy, trường hợp doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương giờ, lương ngày, lương tuần, lương tháng mà doanh nghiệp do gặp khó khăn không trả lương đúng thời hạn quy định, thì việc tạm ứng lương (nếu có) là do hai bên tự thỏa thuận chứ pháp luật không quy định tạm ứng tối đa bao nhiêu %.

Khi doanh nghiệp trả lương cho người lao động chậm so với thời hạn quy định, thì doanh nghiệp phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng lãi suất huy động tiền gửi do Ngân hàng công bố tại thời điểm trả lương (Điều 96 Bộ luật này).

Về trường hợp do doanh nghiệp chậm trả lương làm ảnh hưởng đến việc trả tiền nhà trọ, tiền học cho con, cũng như các khoản chi tiêu thiết yếu khác cho gia đình thì các bạn nên trực tiêp gặp Ban chấp Công đoàn cơ sở, giám đốc doanh nghiệp trình bày để nơi đây có thể sẽ giúp các bạn giải quyết phần nào những khó khăn.

Hy vọng rằng bài viết trên sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn.

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Huyen Babi-

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN