Tin mới

Đóng bảo hiểm thất nghiệp bao lâu thì được hưởng trợ cấp?
Bên cạnh các điều kiện về hồ sơ người lao động cần phải đảm bảo thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) để được xét...
Tăng lương cơ sở từ 01/7/2023: Lương hưu, trợ cấp BHXH có tăng theo?
Từ ngày 01/7/2023, ngoài chính sách tăng lương cơ sở, các chính sách về lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, người nghỉ...
Năm 2023, thay đổi về điều kiện hưởng BHYT 5 năm liên tục
Để khuyến khích người dân tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) liên tục, lâu dài, pháp luật đã dành rất nhiều quyền lợi cho...
Bị sa thải bằng miệng, làm gì để đòi lại quyền lợi? Kế toán Đức Minh.
Sa thải là hình thức xử lý kỷ luật nặng nhất đối với người lao động. Thực tế không hiếm trường hợp người sử dụng lao...
Nghỉ hết 6 tháng thai sản, xin nghỉ thêm được không?
Khi nghỉ hết 6 tháng thai sản mà muốn nghỉ thêm 1 tháng thì bạn có thể thỏa thuận với công ty. Nếu công ty đồng ý, bạn...

Hình ảnh

Được tài trợ

nanoweb
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Hướng dẫn lập khai khấu trừ thuế TNCN theo mẫu 05/KK – TNCN

08/10/2018 02:00

Các cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ doanh nghiệp sẽ được khấu trừ TNCN và được kế toán nộp thay cho bằng mẫu 05/KK-TNCN. Chi tiết các bước như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết sau của Kế toán Đức Minh nhé

Hướng dẫn lập khai khấu trừ thuế TNCN theo mẫu 05/KK – TNCN

Bước 1:

Chọn HTKK 3.8.6 (đây là phiên bản hỗ trợ kê khai thuế mới nhất. Các bạn phải thường xuyên cập nhật phiên bản mới nhất trên cổng thông tin điện tử (http://www.gdt.gov.vn)

Chọn “mã số thuế” của doanh nghiệp mình và chọn “Đồng ý”

Chọn “Thuế thu nhập cá nhân”

Chọn “05/KK-TNCN Tờ khai khấu trừ thuế TNCN (TT92/2015)”

Hướng dẫn lập khai khấu trừ thuế TNCN theo mẫu 05/KK – TNCN

Ảnh 1: Hướng dẫn lập khai khấu trừ thuế TNCN theo mẫu 05/KK – TNCN

Màn hình hiển thị như hình bên dưới

Hướng dẫn lập khai khấu trừ thuế TNCN theo mẫu 05/KK – TNCN 1

Ảnh 2: Hướng dẫn lập khai khấu trừ thuế TNCN theo mẫu 05/KK – TNCN

Trong mục chọn kỳ tính thuế ta điền như sau

+ Chọn Tờ khai tháng: nếu doanh nghiệp kê khai thuế TNCN theo tháng

+ Chọn Tờ khai quý: nếu doanh nghiệp kê khai thuế TNCN theo quý

 + Chọn Tháng/quý/năm tương ứng

+ Chọn Tờ khai lần đầu: nếu vẫn còn hạn nộp tờ khai thuế TNCN

+ Chọn Tờ khai bổ sung: nếu có sai sót trên tờ khai mà hết hạn nộp tờ khai; thì chọn tờ khai bổ sung, điều chỉnh lại chỗ sai; và nộp lại

+ Chọn đồng ý

Bước 2:

Màn hình hiển thị Tờ khai khấu trừ thuế TNCN – mẫu 05/KK-TNCN

Ảnh 1: Hướng dẫn lập khai khấu trừ thuế TNCN theo mẫu 05/KK – TNCN 2

Ảnh 3: Hướng dẫn lập khai khấu trừ thuế TNCN theo mẫu 05/KK – TNCN

 

*  Ý nghĩa của từng chỉ tiêu

 – Chỉ tiêu [21] “Tổng số người lao động”: Là tổng số cá nhân có thu nhập từ tiền lương; tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong tháng/quý.

Chỉ tiêu [22] “Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động”: Là tổng số cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương; tiền công theo Hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên mà tổ chức; cá nhân trả thu nhập trong tháng/quý

Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch; hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam; bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú; hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam; theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Chỉ tiêu [23] “Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế”: Là số cá nhân cư trú và không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế. Chỉ tiêu [23] = [24] + [25]

Chỉ tiêu [24] “Cá nhân cư trú đã khấu trừ thuế”: Là số cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế.

– Chỉ tiêu [25] “Cá nhân không cư trú đã khấu trừ thuế”: Là số cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế.

Thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân

Chỉ tiêu [26] “Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân”: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú và không cư trú trong tháng/quý. Chỉ tiêu [26] = [27] + [28]

Chỉ tiêu [27] “Thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân cư trú”: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú trong tháng/quý.

Chỉ tiêu [28] “Thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân không cư trú”: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân không cư trú trong tháng/quý.

Thu nhập chịu thuế thuộc diện phải khấu trừ

Chỉ tiêu [29] “Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế”: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế theo trong tháng/quý.

Chỉ tiêu [30] “Thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế”: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế theo trong tháng/quý.

Chỉ tiêu [31] “Thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân không cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế”: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân không cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế trong tháng/quý.

Thu nhập cá nhân đã khấu trừ

Chỉ tiêu [32] “Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ”: Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của các cá nhân cư trú và không cư trú trong tháng/quý. Chỉ tiêu [32] = [33] + [34]

Chỉ tiêu [33] “Số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ của cá nhân cư trú”: Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của các cá nhân cư trú trong tháng/quý.

Chỉ tiêu [34] “Số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ của cá nhân không cư trú”: Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của các cá nhân không cư trú trong tháng/quý.

Chỉ tiêu [35] “Tổng TNCT từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động”: Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.

Các bài viết liên quan:

=>>> Hướng dẫn làm tờ khai thuế TNCN mẫu 02/KK-TNCN

=>>> Có bắt buộc phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động không? -Kế toán Đức Minh.

=>>> Hướng dẫn tra cứu thông tin mã số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thông tin doanh nghiệp online

=>>> Các Chứng từ khấu trừ thuế TNCN

- Ngọc Anh-

>>> học kế toán ở đâu đống đa

>>> dạy kế toán ở Hà Đông

>>> học kế toán tại cầu giấy

>>> địa chỉ học kế toán tại hoàng mai

 

Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.

Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:

Ca 1: Từ 8h -> 11h30 * Ca 2: Từ 13h30 -> 17h * Ca 3: Từ 18h -> 20h

Bảng giá khóa học

TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN - TIN HỌC ĐỨC MINH

Cơ Sở 1: Tầng 2 - Tòa nhà B6A Nam Trung Yên - đường Nguyễn Chánh – Cầu Giấy HN - 0339.156.806
Cơ Sở 2: P902 tầng 9 tòa Licogi 12 . Số 21 Đại Từ - Đại Kim ( đối diện khu chung cư Eco Lake View) - Hoàng Mai - Hà Nội. ĐT / ZALO: 0342.254.883
Cơ Sở 3: Tầng 2, Nhà số 2, Ngõ 4 - Đường Nguyễn Khuyến - Văn Quán - Hà Đông - Hà Nội - 0339.421.606

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN