Tin mới

Mẫu công văn xin gia hạn kiểm tra thuế - Kế toán Đức Minh
Trong trường hợp các doanh nghiệp không thể đáp ứng các điều kiện cần thiết phục vụ cho việc kiểm tra thuế của cơ quan...
Chia lợi nhuận sau thuế thì người nhận các khoản thu nhập này có bị tính thuế TNCN nữa hay không?
Sau khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp thì phần lợi nhuận còn lại được chia cho các cổ đông theo số % mà cổ đông đóng...
Giảm thuế suất TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ xuống 15% và 17%
Nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ có điều kiện phát triển cũng như thúc đẩy sự tích luỹ, tái đầu tư...
Ngày 01/04/2019 có gì đặc biệt với người làm kế toán? - KTĐM
Ngày 01/04 người ta hay trêu đùa nhau là ngày “nói dối” nhưng đối với dân kế toán năm nay ngày 01/04/2019 lại vô cùng...
Lương cơ bản là gì? Cách tính lương cơ bản năm 2019
Lương cơ bản là gì? Lương cơ bản được hiểu nôm na là phần lương thấp nhất mà người lao động có thể nhận được khi làm...

Hình ảnh

Được tài trợ

tuyendung 112doc nanoweb
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Hướng dẫn lập khai khấu trừ thuế TNCN theo mẫu 05/KK – TNCN

08/10/2018 02:00

Các cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ doanh nghiệp sẽ được khấu trừ TNCN và được kế toán nộp thay cho bằng mẫu 05/KK-TNCN. Chi tiết các bước như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết sau của Kế toán Đức Minh nhé

Hướng dẫn lập khai khấu trừ thuế TNCN theo mẫu 05/KK – TNCN

Bước 1:

Chọn HTKK 3.8.6 (đây là phiên bản hỗ trợ kê khai thuế mới nhất. Các bạn phải thường xuyên cập nhật phiên bản mới nhất trên cổng thông tin điện tử (http://www.gdt.gov.vn)

Chọn “mã số thuế” của doanh nghiệp mình và chọn “Đồng ý”

Chọn “Thuế thu nhập cá nhân”

Chọn “05/KK-TNCN Tờ khai khấu trừ thuế TNCN (TT92/2015)”

Hướng dẫn lập khai khấu trừ thuế TNCN theo mẫu 05/KK – TNCN

Ảnh 1: Hướng dẫn lập khai khấu trừ thuế TNCN theo mẫu 05/KK – TNCN

Màn hình hiển thị như hình bên dưới

Hướng dẫn lập khai khấu trừ thuế TNCN theo mẫu 05/KK – TNCN 1

Ảnh 2: Hướng dẫn lập khai khấu trừ thuế TNCN theo mẫu 05/KK – TNCN

Trong mục chọn kỳ tính thuế ta điền như sau

+ Chọn Tờ khai tháng: nếu doanh nghiệp kê khai thuế TNCN theo tháng

+ Chọn Tờ khai quý: nếu doanh nghiệp kê khai thuế TNCN theo quý

 + Chọn Tháng/quý/năm tương ứng

+ Chọn Tờ khai lần đầu: nếu vẫn còn hạn nộp tờ khai thuế TNCN

+ Chọn Tờ khai bổ sung: nếu có sai sót trên tờ khai mà hết hạn nộp tờ khai; thì chọn tờ khai bổ sung, điều chỉnh lại chỗ sai; và nộp lại

+ Chọn đồng ý

Bước 2:

Màn hình hiển thị Tờ khai khấu trừ thuế TNCN – mẫu 05/KK-TNCN

Ảnh 1: Hướng dẫn lập khai khấu trừ thuế TNCN theo mẫu 05/KK – TNCN 2

Ảnh 3: Hướng dẫn lập khai khấu trừ thuế TNCN theo mẫu 05/KK – TNCN

 

*  Ý nghĩa của từng chỉ tiêu

 – Chỉ tiêu [21] “Tổng số người lao động”: Là tổng số cá nhân có thu nhập từ tiền lương; tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong tháng/quý.

Chỉ tiêu [22] “Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động”: Là tổng số cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương; tiền công theo Hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên mà tổ chức; cá nhân trả thu nhập trong tháng/quý

Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch; hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam; bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú; hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam; theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Chỉ tiêu [23] “Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế”: Là số cá nhân cư trú và không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế. Chỉ tiêu [23] = [24] + [25]

Chỉ tiêu [24] “Cá nhân cư trú đã khấu trừ thuế”: Là số cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế.

– Chỉ tiêu [25] “Cá nhân không cư trú đã khấu trừ thuế”: Là số cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế.

Thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân

Chỉ tiêu [26] “Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân”: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú và không cư trú trong tháng/quý. Chỉ tiêu [26] = [27] + [28]

Chỉ tiêu [27] “Thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân cư trú”: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú trong tháng/quý.

Chỉ tiêu [28] “Thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân không cư trú”: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân không cư trú trong tháng/quý.

Thu nhập chịu thuế thuộc diện phải khấu trừ

Chỉ tiêu [29] “Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế”: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế theo trong tháng/quý.

Chỉ tiêu [30] “Thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế”: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế theo trong tháng/quý.

Chỉ tiêu [31] “Thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân không cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế”: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân không cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế trong tháng/quý.

Thu nhập cá nhân đã khấu trừ

Chỉ tiêu [32] “Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ”: Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của các cá nhân cư trú và không cư trú trong tháng/quý. Chỉ tiêu [32] = [33] + [34]

Chỉ tiêu [33] “Số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ của cá nhân cư trú”: Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của các cá nhân cư trú trong tháng/quý.

Chỉ tiêu [34] “Số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ của cá nhân không cư trú”: Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của các cá nhân không cư trú trong tháng/quý.

Chỉ tiêu [35] “Tổng TNCT từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động”: Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.

Các bài viết liên quan:

=>>> Hướng dẫn làm tờ khai thuế TNCN mẫu 02/KK-TNCN

=>>> Có bắt buộc phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động không? -Kế toán Đức Minh.

=>>> Hướng dẫn tra cứu thông tin mã số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thông tin doanh nghiệp online

=>>> Các Chứng từ khấu trừ thuế TNCN

- Ngọc Anh-

>>> học kế toán ở đâu đống đa

>>> dạy kế toán ở Hà Đông

>>> học kế toán tại cầu giấy

>>> địa chỉ học kế toán tại hoàng mai

 

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN


Được tài trợ

tuyendung 112doc