Tin mới

Bạn đã biết hết chức năng các phím tắt từ F1->F12  trên bàn phím máy tính chưa?
Bạn để ý rằng hàng trên cùng của bàn phím máy tính có các phím tắt từ F1-> F12 nhưng rất ít khi sử dụng các phím tắt....
9 phím tắt "vàng" trong excel được dân kế toán - văn phòng đặc biệt ưa chuộng
Excel là một trong những công cụ tiện ích đắc lực trong công việc của dân văn phòng cũng như kế toán. Đặc biệt việc sử...
10 vấn đề quan trọng khi làm kế toán cho doanh nghiệp mới không nên bỏ qua
Là một kế toán, bạn chỉn chu, cẩn thận những con số ngay từ ban đầu thì những con số tiếp theo sẽ đúng và rất khó có...
2 cách kiểm tra thời hạn chữ ký số NHANH và CHÍNH XÁC NHẤT
Chữ ký số có 3 chức năng như sau: khai báo thuế, nộp thuế, khai báo bảo hiểm xã hội, khai báo hải quan. Vì vậy, hiện...
4 bước khắc phục lỗi không chọn được tệp tờ khai trên trang khai thuế điện tử
Bạn truy cập vào trang khai thuế điện tử, chọn “Nộp tờ khai”, hệ thống thông báo “Đang tải thư viện, xin vui lòng thực...

Hình ảnh

Được tài trợ

tuyendung 112doc nanoweb
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Cách hạch toán chi phí bảo hành sản phẩm theo TT200 trong kế toán xây dựng - Kế toán Đức Minh

07/06/2018 04:45

Khi hạch toán chi phí bảo hành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng theo TT200 thì kế toán sẽ hạch toán cụ thể như thế nào? Bài viết sau đây, Kế toán Đức Minh sẽ hướng dẫn bạn đọc cách hạch toán chi phí bảo hành sản phẩm theo TT200 trong xây lắp xây dựng nhé!

Cách hạch toán chi phí bảo hành sản phẩm theo TT200 trong kế toán xây dựng - Kế toán Đức Minh

 

1. Phương pháp hạch toán dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Có TK 3521 – Dự phòng phải trả

Trường hợp 1: Doanh nghiệp không có bộ phận độc lập về bảo hành sản phẩm

– Ghi nhận chi phí bảo hành thực tế:

Nợ các TK 621, 622, 627,…

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 152, 214, 331, 334, 338,…

– Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá thực tế phát sinh trong kỳ:

Nợ TK 154 – Chi phí SXKD dở dang

Có các TK 621, 622, 627, …

– Khi sửa chữa bảo hành sản phẩm, hàng hoá hoàn thành bàn giao cho khách hàng, ghi:

Nợ TK 3521 – Dự phòng phải trả

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (phần dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm còn thiếu).

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

Trường hợp 2: Doanh nghiệp có bộ phận độc lập về bảo hành sản phẩm, hàng hoá

– Số tiền phải trả cho bộ phận bảo hành về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp hoàn thành bàn giao cho khách hàng, ghi:

Nợ TK 3521 – Dự phòng phải trả

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (chênh lệch nhỏ hơn giữa dự phòng phải trả bảo hành sản phẩm, hàng hoá so với chi phí thực tế về bảo hành).

Có TK 336 – Phải trả nội bộ.

– Khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải xác định số dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa cần trích lập:

+ Trường hợp số dự phòng cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hạch toán vào chi phí, ghi:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Có TK 3521 – Dự phòng phải trả

+ Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:

Nợ TK 3521 – Dự phòng phải trả

Có TK 641 – Chi phí bán hàng.

2. Phương pháp kế toán dự phòng bảo hành công trình xây dựng

– Việc trích lập dự phòng bảo hành công trình xây dựng được thực hiện cho từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành, bàn giao trong kỳ. Khi xác định số dự phòng phải trả về chi phí bảo hành công trình xây dựng, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 352 – Dự phòng phải trả (3522).

– Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây dựng đã lập ban đầu, như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài …,:

a. Trường hợp doanh nghiệp tự thực hiện việc bảo hành công trình xây dựng:

– Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến việc bảo hành, ghi:

Nợ các TK 621, 622, 627,…

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 152, 214, 331, 334, 338,…

– Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bảo hành thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí SXKD dở dang

Có các TK 621, 622, 627,…

– Khi sửa chữa bảo hành công trình hoàn thành bàn giao cho khách hàng, ghi:

Nợ TK 3522 – Dự phòng phải trả

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chênh lệch giữa số dự phòng đã trích lập nhỏ hơn chi phí thực tế về bảo hành).

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

b. Trường hợp giao cho đơn vị trực thuộc hoặc thuê ngoài thực hiện việc bảo hành, ghi:

Nợ TK 3522 – Dự phòng phải trả

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chênh lệch giữa số dự phòng đã trích lập nhỏ hơn chi phí thực tế về bảo hành).

Có các TK 331, 336…

– Hết thời hạn bảo hành công trình xây dựng, nếu công trình không phải bảo hành hoặc số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây dựng lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số chênh lệch phải hoàn nhập, ghi:

Nợ TK 3522 – Dự phòng phải trả

Có TK 711 – Thu nhập khác.

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Ms Le-

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN


Được tài trợ

tuyendung 112doc