Tin mới

Cách xử lý hóa đơn điện tử khi có sai sót theo thông tư 32/2011/TT-BTC
Cũng giống như hóa đơn giấy, trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử, kế toán có thể gặp những sai phạm như sai số...
Những lỗi thường gặp trong Excel và cách khắc phục - Kế toán Đức Minh.
Bạn mới làm quen với Excel và có nhiều điều bỡ ngỡ. Bạn gặp phải một số lỗi thường gặp nhưng không biết cách khắc phục...
Mẫu BIÊN BẢN HỦY HÓA ĐƠN GTGT theo Thông tư 39/2014/TT-BTC
Khi nào thì hủy hóa đơn. Mẫu biên bản Hủy hóa đơn GTGT viết sai theo Thông tư 39/2014/TT-BTC mới nhất hiện nay để các...
Phân loại đơn vị kế toán HCSN và nội dung cơ bản kế toán đơn vị HCSN
Khác với kế toán doanh nghiệp kế toán hành chính sự nghiệp được phân loại theo đặc trưng của từng đơn vị và nội dung ...
Làm gì khi tồn quỹ tiền mặt quá nhiều? – Kế toán Đức Minh
Qũy tiền mặt bị âm hay bị thừa quá nhiều đều là sự không hợp lý – hợp lệ và là vấn đề đau đầu của các kế toán. Tại sao...

Hình ảnh

Được tài trợ

tuyendung 112doc nanoweb
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Cách hạch toán chi phí bảo hành sản phẩm theo TT200 trong kế toán xây dựng - Kế toán Đức Minh

07/06/2018 04:45

Khi hạch toán chi phí bảo hành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng theo TT200 thì kế toán sẽ hạch toán cụ thể như thế nào? Bài viết sau đây, Kế toán Đức Minh sẽ hướng dẫn bạn đọc cách hạch toán chi phí bảo hành sản phẩm theo TT200 trong xây lắp xây dựng nhé!

Cách hạch toán chi phí bảo hành sản phẩm theo TT200 trong kế toán xây dựng - Kế toán Đức Minh

 

1. Phương pháp hạch toán dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Có TK 3521 – Dự phòng phải trả

Trường hợp 1: Doanh nghiệp không có bộ phận độc lập về bảo hành sản phẩm

– Ghi nhận chi phí bảo hành thực tế:

Nợ các TK 621, 622, 627,…

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 152, 214, 331, 334, 338,…

– Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá thực tế phát sinh trong kỳ:

Nợ TK 154 – Chi phí SXKD dở dang

Có các TK 621, 622, 627, …

– Khi sửa chữa bảo hành sản phẩm, hàng hoá hoàn thành bàn giao cho khách hàng, ghi:

Nợ TK 3521 – Dự phòng phải trả

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (phần dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm còn thiếu).

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

Trường hợp 2: Doanh nghiệp có bộ phận độc lập về bảo hành sản phẩm, hàng hoá

– Số tiền phải trả cho bộ phận bảo hành về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp hoàn thành bàn giao cho khách hàng, ghi:

Nợ TK 3521 – Dự phòng phải trả

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng (chênh lệch nhỏ hơn giữa dự phòng phải trả bảo hành sản phẩm, hàng hoá so với chi phí thực tế về bảo hành).

Có TK 336 – Phải trả nội bộ.

– Khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải xác định số dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa cần trích lập:

+ Trường hợp số dự phòng cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hạch toán vào chi phí, ghi:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Có TK 3521 – Dự phòng phải trả

+ Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:

Nợ TK 3521 – Dự phòng phải trả

Có TK 641 – Chi phí bán hàng.

2. Phương pháp kế toán dự phòng bảo hành công trình xây dựng

– Việc trích lập dự phòng bảo hành công trình xây dựng được thực hiện cho từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành, bàn giao trong kỳ. Khi xác định số dự phòng phải trả về chi phí bảo hành công trình xây dựng, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 352 – Dự phòng phải trả (3522).

– Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây dựng đã lập ban đầu, như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài …,:

a. Trường hợp doanh nghiệp tự thực hiện việc bảo hành công trình xây dựng:

– Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến việc bảo hành, ghi:

Nợ các TK 621, 622, 627,…

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 152, 214, 331, 334, 338,…

– Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bảo hành thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí SXKD dở dang

Có các TK 621, 622, 627,…

– Khi sửa chữa bảo hành công trình hoàn thành bàn giao cho khách hàng, ghi:

Nợ TK 3522 – Dự phòng phải trả

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chênh lệch giữa số dự phòng đã trích lập nhỏ hơn chi phí thực tế về bảo hành).

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

b. Trường hợp giao cho đơn vị trực thuộc hoặc thuê ngoài thực hiện việc bảo hành, ghi:

Nợ TK 3522 – Dự phòng phải trả

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chênh lệch giữa số dự phòng đã trích lập nhỏ hơn chi phí thực tế về bảo hành).

Có các TK 331, 336…

– Hết thời hạn bảo hành công trình xây dựng, nếu công trình không phải bảo hành hoặc số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây dựng lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số chênh lệch phải hoàn nhập, ghi:

Nợ TK 3522 – Dự phòng phải trả

Có TK 711 – Thu nhập khác.

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Ms Le-

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN


Được tài trợ

tuyendung 112doc