Tin mới

Kế toán hạch toán sai tài khoản và chế độ kế toán DN thì sẽ ra sao???- Kế toán Đức Minh.
Điều gì xảy ra khi kế toán hạch toán sai tài khoản và áp dụng sai chế độ kế toán cho Doanh nghiệp? DN có bị xử phạt hay...
Tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán
Phương pháp khoán trong kinh doanh được các cá nhân sử dụng khá nhiều. Nó là sự thỏa thuận giao công việc, trách nhiệm...
Hướng dẫn kế toán kiểm tra chi phí lương cho người lao động chính xác nhất – Kế toán Đức Minh
Kế toán lương là một trong những phần hành kế toán phức tạp nhất đòi hỏi người kế toán phải có kỹ năng tốt và nhiều...
Quy trình kiểm kê tài sản cố định trong doanh nghiệp  - Kế toán Đức Minh
Cuối năm các doanh nghiệp thường thực hiện kiểm kê tài sản để kiểm soát tài sản cố định trong doanh nghiệp cũng như...
Mẫy Giấy uỷ quyền và hướng dẫn cách viết chi tiết.
Theo quy định tại Bộ luật Dân sự Việt Nam thì giấy uỷ quyền được coi là một hình thức uỷ quyền mà tuỳ theo hoàn cảnh,...

Hình ảnh

Được tài trợ

Khuyến mãi lớn của MISA
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Kế toán công nợ và những sai sót mà kế toán cần chú ý

08/06/2017 04:24

Trong quá trình làm kế toán công nợ, kế toán rất dễ gặp phải những sai sót không đáng kể. Bài viết sau đây, Kế toán Đức Minh sẽ chỉ ra những sai sót mà kế toán cần chú ý trong quá trình làm việc để bạn làm việc tốt hơn nhé!

Kế toán công nợ và những sai sót mà kế toán cần chú ý

1.Những sai sót trong hạch toán

Hạch toán trong kế toán có vai trò vô cùng quan trọng trong công tác kế toán. Những sai sót về hạch toán khi làm kế toán công nợ như sau:

+ Khi có một số khoản mà khách hàng chuyển trả tiền về dịch vụ đã cung cấp nhưng kế toán không rõ thu về nội dung nghiệp vụ gì nên vẫn thể hiện là người mua trả tiền trước. Nhưng thực chất đây lại là khoản doanh thu.

+ Kế toán chưa hạch toán điều chỉnh số dư công nợ theo như kết quả xử lý của toà án.

+ Kế toán hạch toán nhẫm mã công nợ chi tiết.

+ Kế toán chưa hạch toán lãi phải thu nợ quá hạn mặc dù trên Mẫu biên bản đối chiếu công nợ đã tính và KH đã chấp nhận thanh toán.

+ Kế toán bù trừ công nợ phải thu, phải trả không cùng một khách hàng dẫn đến sai lệch.

+ Kế toán quên chưa thực hiện bù trừ công nợ của một KH, cùng một nội dung công việc với nhau.

+ Hạch toán trên khoản mục tạm ứng một số khoản tiền ứng trước cho nhà cung cấp.

+ Kế toán hạch toán một số khoản tạm ứng không phục cụ cho mục đích kinh doanh.

+ Đối tượng theo dõi công nợ tạm ứng chi tiết trên sổ kế toán chưa đúng đối tượng trên chứng từ kế toán như Đối tượng: Công trình A, thực thực chất là số dư tạm ứng của ông A… cán bộ theo dõi công trình A

+ Kế toán thực hiện hạch toán vào công nợ phải thu các khoản chi phí treo.

+ Một số đối tượng tạm ứng, chưa tiến hành tạm ứng lần tiếp theo.

+ Kế toán hạch toán vào công nợ phải thu những khoản chi phí hay giá trị vật tư mà chưa được tập hợp đầy đủ chứng từ, hợp đồng chưa phê duyệt nên đơn vị chưa ghi nhận chi phí và ghi nhận tăng vật tư, tài sản, hàng hoá.

+ Kế toán cho cán bộ công nhân viên vay không lấy tiền lãi đang phản ánh trên tài khoản Phải thu khác. Trong khi đó, công ty lại đang phải đi vay vốn để triển khai các hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh.

+ Hay quy trình hạch toán khoản tạm ứng chưa đúng, làm đội số phát sinh tiền mặt lên.

2.Những sai sót trong đối chiếu công nợ

+ Những khoản nợ phải thu chưa có đầy đủ biên bản đối chiếu công nợ tại thời điểm cuối năm theo như quy định.

+ Kế toán gửi thư xác nhận cho khách hàng nhưng tỷ lệ phản hồi thấp dẫn đến việc sai sót trong quản lý công nợ.

+ Công nợ phải thu bị chênh lệch giữa sổ kế toán với Biên bản đối chiếu công nợ và chưa xác định được nguyên nhân.

+ Đặc biệt với các doanh nghiệp xây dựng xây lắp, đa số không đối chiếu nợ hoặc đối chiếu nợ có chênh lệch và có nhiều khoản công nợ không có đối tượng rõ ràng như các mô hình DN khác.

 

kế toán công nợ

Những sai sót trong đối chiếu công nợ

 

3.Những sai sót trong công tác quản lý công nợ.

+ Công tác quản lý công nợ lỏng lẻo (chưa tuân thủ về thanh toán trong hợp đồng kinh tế) đã ký kết dẫn tới việc Công ty không đủ cơ sở để ràng buộc trách nhiệm vật chất với khách hàng đối với khoản nợ (mặc dù khách hàng đã có cam kết nhận nợ và trả nợ) dẫn đến phát sinh nợ khó đòi.

+ Việc thanh quyết toán, đối chiếu công nợ với khách hàng không được thực hiện thường xuyên vì vậy gây khó khăn cho công tác thu nợ.

+ Việc đôn đốc công tác thu hồi nợ chưa được tiến hành triệt để.
+ Nhiều khoản công nợ tại doanh nghiệp không xác định được đối tượng nợ để có biện pháp xử lý.

+ Tồn tại nhiều khoản công nợ khó đòi chưa xử lý (khi làm trợ lý kiểm toán phảI thu thập hồ sơ diễn biến khoản nợ)
4.Những sai sót trong việc trích lập dự phòng và xử lý.
+ Lập dự phòng theo theo quy định tại Nghị định 109 mà chưa có đủ hồ sơ theo quy định tại TT 107.

+ Nhiều khoản công nợ có số dư trên 3 năm đã đã được trích lập dự phòng nhưng chưa được xử lý.

+ Một số khoản công nợ phải thu có số dư từ những năm trước chuyển sang, đơn vị vẫn chưa có biện pháp đôn đốc thu hồi công nợ.
+ Công nợ phải thu còn tồn đọng kéo dài, chưa rà soát các nguyên nhân và có hướng xử lý kịp thời.

+ Dự phòng nợ phải thu khó đòi chưa được trích lập hoặc trích lập chưa đúg theo quy định.

+ Riêng đối với công nợ phải thu nội bộ: Chưa bù trừ hết các công nợ nội bộ do để không đúng tính chất tài khoản (Ví dụ trong trường hợp đơn vị cấp dưới có tổ chức công tác kế toán riêng mới hạch toán qua TK 136, 336).

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Huyen Babi-

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN