Tin mới

Thu chi hộ có nên xuất hóa đơn hay không?- Kế toán Đức Minh
Thu chi hộ có nên xuất hóa đơn hay không ? Thu chi hộ là gì ? Các khoản chi/thu hộ có cần lập bảng kê hay không? Cách...
Mô tả công việc của một kế toán thu chi - Kế toán Đức Minh
Nhiệm vụ hằng ngày của một nhân viên kế toán thu chi là làm gì? Để tìm hiểu rõ hơn về trách nhiệm và quyền hạn của một...
Bật mí bí kíp nhập và chuyển đổi định dạng ngày tháng năm trong Excel nhanh chóng, tiện lợi nhất- Kế toán Đức Minh
Mỗi lần gõ định dạng ngày tháng năm bạn cảm thấy rất cầu kỳ và dài dòng. Bạn cảm thấy phiền phức khi phải nhập định...
Tạm ứng cho khách hàng không phải xuất hóa đơn - Kế toán Đức Minh.
Tạm ứng cho khách hàng không phải xuất hóa đơn – Tiền tạm ứng theo hợp đồng thì có cần phải xuất hóa đơn chứng từ hay...
Viết sai hóa đơn nhưng chưa xé khỏi cuống, chưa giao cho khách hàng thì xử lý thế nào?
Khi kế toán không may viết sai hoá đơn cho khách hàng nhưng lại chưa xé rời khỏi cuống và chưa giao cho khách hàng thì...

Hình ảnh

Kiến thức kế toán cho người đi làm

Khái niệm kế toán dịch vụ và những điều cần biết.

12/11/2016 04:22

Kinh tế xã hội ngày càng tiến bộ và phát triển khiến cho các loại hình dịch vụ ngày càng gia tăng. Là một nhân viên kế toán đòi hỏi bạn cũng phải nắm rõ về hình thức kế toán đặc thù này. Hôm nay, Kế toán Đức Minh sẽ giới thiệu toàn bộ về kế toán dịch vụ nhé!

Khái niệm kế toán dịch vụ và những điều cần biết.

 

1. Các khái niệm cần biết và nhiệm vụ của kế toán dịch vụ.

Kinh doanh dịch vụ là gì?

Đây là hình thức kinh doanh mang đặc thù riêng của doanh nghiệp. Đó là những hoạt động của tổ chức kinh doanh nhằm cung cấp các dịch vụ để phục vụ đời sống và nhu cầu của lao động sản xuất, đáp ứng nhu cầu người sử dụng nó.

Kế toán là gì?

Kế toán là người thực hiện quá trình xác nhận, ghi chép, tổng hợp và báo cáo các thông tin kinh tế, tài chính để hỗ trợ cho người ra quyết định đúng đắn nhất.

Kế toán dịch vụ là gì?

Là hình thức kế toán đặc thù riêng cho hình thức kinh doanh dịch vụ. Đặc điểm kế toán dịch vụ gắn liền với đặc điểm của hình thức kinh doanh dịch vụ.

Nhiệm vụ của kế toán dịch vụ

Cũng giống như nhiệm vụ chung của kế toán thì kế toán dịch vụ cũng cần phải thực hiện và phản ánh kịp thời các chi phí, nghiệp vụ phát sinh, tính giá thành sản xuất, xác nhận đúng đắn kết quả kinh doanh.

Đồng thời theo dõi, kiểm tra việc đảm bảo an toàn tài sản của DN.

Bên cạnh đó cũng phải quản lý, giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức thực hiện, định mức sử dụng nguyên vật liệu, đẩy mạnh nâng cao năng suất, chất lượng dịch vụ cho DN.

2. Các chứng từ và tài khoản sử dụng trong kế toán dịch vụ

+ Các chứng từ ban đầu.

+ Phiếu xuất kho nguyên vật liệu

+ Hoá đơn bán lẻ

+ Phiếu thu tiền công

+ Hoá đơn dịch vụ cung cấp

+ Các hợp đồng ký kết về dịch vụ

+ Các chứng từ lập khác.

+ Các tài khoản sử dụng trong kế toán dịch vụ

TK 154- Chi phí sản xuất kinhd oanh dở dang.

TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp.

TK 627- Chi phí sản xuất chung.

TK 632- Giá vốn hàng bán. 

kế toán dịch vụ

3. Phương pháp kế toán trong kế toán dịch vụ.

a. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Trường hợp doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên:

+ Xuất vật liệu từ kho, kế toán hạch toán

Nợ 621: CP nguyên vật liệu

          Có 152: Nguyên vật liệu

+ Mua nguyên vật liệu dùng ngay hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ, ghi sổ:

Nợ 621: CP nguyên vật liệu trực tiếp

Nợ 1331: Thuế GTGT được khấu trừ

          Có 111, 112,331…

+ Cuối tháng nguyên vật liệu sử dụng không hết được đem nhập lại kho:

Nợ 152: Nguyên vật liệu.

          Có 621: CP nguyên vật liệu trực tiếp

+ Với trường hợp nguyên vật liệu thừa để lại cho tháng sau:

Nợ 621: CP nguyên vật liệu trực tiếp (lưu ý bút  toán ghi đỏ giảm chi phí)

          Có 152: Nguyên vật liệu.

+  Sang tháng sau ghi tăng chi phí như bình thường.

Nợ 621: CP nguyên vật liệu trực tiếp

          Có 152: nguyên vật liệu

b. Kế toán tập hợp chi phí nhân công

Nợ 622: CP nhân công trực tiếp

     Có 334: Phải trả công nhân viên.

     Có 3382/ 3383/ 3384/ 3389.

c. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

Nợ 627: Cp sản xuất chung

     Có 334: Phải trả công nhân viên

     Có 338: Phải trả, phải nộp khác

     Có 152/153

     Có 214: Hao mòn TSCĐ

     Có 111/112...

     Có 141 : Tạm ứng

+ Kế toán phân bổ chi phí trả trước vào chi phí sản xuất chung trong kỳ:

Nợ 627: CP sản xuất chung

     Có 142/242: Chi phí trả trước ngắn / dài hạn.

+ Trích trước các khoản chi phí theo dự toán vào chi phí sản xuất chung, kế toán hạch toán:

Nợ 627: CP sản xuất chung.

     Có 335: CP phải trả.

+ Khi có các hoá đơn dịch vụ sử dụng cho sản xuất chung như hoá đơn điện, nước…

Nợ 627: CP sản xuất chung

Nợ 1331: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

     Có 111/ 112/331…

+ Khi phát sinh giảm chi phí sản xuất chung, kế toán ghi sổ:

Nợ 111/ 112 : tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.

Nợ 152: Nguyên vật liệu

     Có 627: CP sản xuất chung

+ Đến cuối kỳ, kế toán phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào chi phí sản xuất, chế biến trong kỳ như sau:

Nợ 154: CP sản xuất kinh doanh dở dang.

     Có 627: Chi phí ản xuất chung.

d. Kế toán kết chuyển chi phí NVL trực tiếp, CP nhân công, CP sản xuất chung để tính giá thành dịch vụ

Nợ 154: CP sản xuất kinh doanh dở dang

     Có 621/622/627: Chi phí NVL trực tiếp/ CP nhân công/ CP sản xuất chung.

e. Kế toán phản ánh doanh thu dịch vụ

Nợ 111/ 112/ 131 : Tiền mặt/ tiền gửi ngân hàng/ phải thu khách hàng.

     Có 5113: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

     Có 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp

+ Kế toán phản ánh giá thành thực tế sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành chuyển giao tiêu thụ:

Nợ 632: Giá vốn hàng bán

     Có 154: Chi phí Sản xuất kinh doanh dở dang.

f. Kế toán kết chuyển doanh thu, chi phí, giá vốn vào TK 911 để xác định KQKD.
 

+ Kế toán kết chuyển chi phí, giá vốn
Nợ 911: Xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
      Có 632: Giá vốn hàng bán
      Có 642: CP quản lý doanh nghiệp.

+ Kết chuyển doanh thu, kế toán hạch toán ghi sổ như sau:
Nợ 5113: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,
      Có 911:  Xác định kết quả kinh doanh

+  Kết chuyển lãi (nếu có), kế toán ghi:
Nợ 421 : Lợi nhuận chưa phân phối
      Có 911 : Xác định kết quả kinh doanh
+ Kết chuyển lổ (nếu có), kế toán ghi sổ kế toán cụ thể:
Nợ 911: Xác định kết quả kinh doanh
      Có 421: Lợi nhuận chưa phân phối

 

Kế toán dịch vụ chiếm một vai trò khá lớn trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Hiểu được và nắm chắc các nghiệp vụ kế toán dịch vụ giúp cho kế toán thực tế xử lý tình huống được linh hoạt hơn rất nhiều.

Hy vọng bài viết trên đem lại cho bạn đọc những thông tin bổ ích.

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

Huyen Babi

 

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN