Tin mới

Tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán
Phương pháp khoán trong kinh doanh được các cá nhân sử dụng khá nhiều. Nó là sự thỏa thuận giao công việc, trách nhiệm...
Hướng dẫn kế toán kiểm tra chi phí lương cho người lao động chính xác nhất – Kế toán Đức Minh
Kế toán lương là một trong những phần hành kế toán phức tạp nhất đòi hỏi người kế toán phải có kỹ năng tốt và nhiều...
Quy trình kiểm kê tài sản cố định trong doanh nghiệp  - Kế toán Đức Minh
Cuối năm các doanh nghiệp thường thực hiện kiểm kê tài sản để kiểm soát tài sản cố định trong doanh nghiệp cũng như...
Mẫy Giấy uỷ quyền và hướng dẫn cách viết chi tiết.
Theo quy định tại Bộ luật Dân sự Việt Nam thì giấy uỷ quyền được coi là một hình thức uỷ quyền mà tuỳ theo hoàn cảnh,...
Các phương pháp tính giá thành trong kế toán sản xuất – Kế toán Đức Minh
Tùy thuộc vào từng mô hình hay mặt hàng mà doanh nghiệp sản xuất thì sẽ có những phương pháp tính giá thành khác nhau...

Hình ảnh

Được tài trợ

Khuyến mãi lớn của MISA
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Cách kiểm tra chi tiết Bảng Cân đối tài khoản

16/08/2017 01:46

Bài viết này Kế toán Đức Minh sẽ hướng dẫn chi tiết cho các bạn về cách kiểm tra Bảng Cân đối tài khoản (hay còn gọi là bảng Cân đối số phát sinh)

Cách kiểm tra chi tiết Bảng Cân đối tài khoản

Cuối năm là thời điểm để các Doanh nghiệp tập hợp các chứng từ, sổ sách để lên Bảng cân đối tài khoản; phục vụ cho lên hệ thống Báo cáo tài chính cho chính xác. Tuy nhiên không phải kế toán nào cũng nắm  rõ được nguyên tắc kiểm tra được bảng này và không biết làm bảng này có đúng hay không? Bài viết này Viện Đào tạo Kế toán, tin học Đức Minh sẽ hướng dẫn chi tiết về cách kiểm tra Bảng Cân đối tài khoản ( hay còn gọi là bảng Cân đối số phát sinh ):

- Dựa vào sổ sách, chứng từ của công ty đã nhập trong 1 năm tài chính, thì cuối năm Doanh nghiệp lên Bảng Cân đối tài khoản.

- Bảng Cân đối tài khoản có thể được lập hàng tháng, hoặc hàng quý tùy nhu cầu sử dụng của DN đó, hoặc yêu cầu của cơ quan thuế

Khi lên Bảng CĐTK, kế toán viên cần nắm rõ được nguyên tắc kiểm tra các số liệu trên sổ sách cũng như trên bảng CĐTK này:

Kiểm tra chi tiết:

  • Kiểm tra tra đối chiếu giữa sổ chi tiết với sổ tổng hợp tài khoản (sổ cái)
  • Kiểm tra đối chiếu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh so với sổ định khoản: hóa đơn đầu ra – vào và sổ kế toán
  • Kiểm tra đối chiếu công nợ khách hàng
  • Kiểm tra các khoản phải trả
  • Kiểm tra dữ liệu nhập và khai báo thuế giữa hóa đơn đầu vào – ra với bảng kê khai thuế
  • Đầu vào và đầu ra có cân đối
  • Kiểm tra chữ ký có đầy đủ
  • Kiểm tra lại xem định khoản các khoản phải thu và phải trả định khoản có đúng
  • Kiểm tra lại bảng lương xem ký có đầy đủ, số liệu trên sổ cái 334 và bảng lương có khớp: Đối với nhân viên phải có hồ sơ đầy đủ
  • Kiểm tra hàng tồn kho có phù hợp không
  • Kiểm tra các chứng từ cần có bảng kê đi kèm đã đủ chưa
  • Kiểm tra hợp đồng lao động, mã số thuế cá nhân, chứng từ bảo hiểm…

Nội dung công việc sẽ thực hiện:

1. Kiểm tra sự phù hợp của các chứng từ kế toán;
2. Kiểm tra việc định khoản, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh;
3. Kiểm tra việc lập và kê khai báo cáo thuế VAT hàng tháng;
4. Kiểm tra lập báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp;
5. Kiểm tra hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân;
6. Kiểm tra việc lập báo cáo tài chính theo quy định;
7. Điều chinh các sai sót, chưa phù hợp với quy định của pháp luật;
8. Thiết lập lại số sách kế toán, báo cáo thuế theo đúng quy định của các luật thuế;
9. Thực hiện điều chỉnh các báo cáo thuế khi có sai lệch;
10. Làm việc và giải trình với cơ quan thuế.

 

Kỹ năng kiểm tra sổ sách kế toán:

- Nhật ký chung:

 rà soát lại các định khoản kế toán xem đã định khoản đối ứng Nợ - Có đúng chưa, kiểm tra xem số tiền kết chuyển vào cuối mỗi tháng đã đúng chưa, tổng phát sinh ở Nhật Ký chung = Tổng phát sinh Ở Bảng Cân đối Tài Khoản. Nếu chưa đúng cần kiểm tra như sau :

+ Kiểm tra xem Nhật ký chung có ghi lệch tiền bên Nợ, Có lệch với dòng tài khoản.

+ Kiểm tra xem tài khoản bên Nhật ký chung đã có đầy đủ trong bảng Cân đối tài khoản chưa.

+Kiểm tra bên Nhật ký chung xem có ghi sai số hiệu tài khoản không.

+ Kiểm tra các công thức lấy số liệu từ nhật ký chung sang bảng Cân đối tài khoản có đúng không.

(lỗi này thường gặp khi làm kế toán trên excel)

 

- Bảng cân đối tài khoản: 

  • Tổng Số Dư Nợ đầu kỳ = Tổng số Dư Có đầu kỳ = Số dư cuối kỳ trước kết chuyển sang
  • Tổng Phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng Phát sinh Có trong kỳ = Tổng phát sinh ở Nhật Ký Chung trong kỳ
  • Tổng Số dư Nợ cuối kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ;

g Nguyên tắc Tổng Phát Sinh Bên Nợ = Tổng Phát Sinh Bên Có

- Tài khoản 1111 tiền mặt: 

  • Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 1111 = Số dư nợ đầu kỳ TK 1111 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ đầu kỳ Sổ Quỹ Tiền Mặt;
  • Số Phát sinh nợ có sổ cái TK 1111 = Số phát sinh Nợ Có TK 1111 trên bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh Nợ Có Sổ Quỹ Tiền Mặt;
  • Số dư nợ cuối kỳ sổ cái TK 1111 = Số dư cuối kỳ TK 1111 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ cuối kỳ Sổ Quỹ Tiền Mặt

- Tài khoản 112 tiền gửi ngân hàng: 

  • Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 112 = Số dư nợ đầu kỳ TK 112 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ đầu kỳ Sổ tiền gửi ngân hàng = Số dư đầu kỳ của số phụ ngân hàng hoặc sao kê;
  • Số Phát sinh nợ có sổ cái TK 112 = Số phát sinh Nợ Có TK 112 trên bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh Nợ Có Sổ Tiền Gửi Ngân Hàng hoặc sao kê = Số phát sinh rút ra – nộp vào trên sổ phụ ngân hàng hoặc sao kê,
  • Số dư nợ cuối kỳ sổ cái TK 112 = Số dư cuối kỳ TK 112 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ cuối kỳ Sổ Tiền Gửi Ngân Hàng hoặc sao kê = Số dư cuối kỳ ở Sổ Phụ Ngân Hàng hoặc sao kê

- Kiểm tra số dư tk 131, 331

Xem có khớp với công nợ phải thu của khách hàng và phải trả cho nhà cung cấp hay không, kiểm tra lại với công nợ thực tế với khách hàng và nhà cung cấp, so sánh đối chiếu với khách hàng và nhà cung cấp xem số dư có trùng khớp với đơn vị mình không.

- Kiểm tra số dư TK 141:

xem có khớp với các giấy đề nghị tạm ứng và giấy Thanh toán tạm ứng của từng đối tượng tại công ty không.

- Tài khoản 334:

  • Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 334 = Số dư nợ đầu kỳ TK 334 trên bảng cân đối phát sinh
  • Tổng Phát sinh Có trong kỳ = Tổng phát sinh thu nhập được ở Bảng lương trong kỳ (Lương tháng + Phụ cấp + tăng ca), Tổng phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng đã thanh toán + các khoản giảm trừ ( bảo hiểm) + tạm ứng;
  • Tổng Số dư Có cuối kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ ở bảng cân đối phát sinh

- Tài khoản 142,242: 

  • Số phát sinh Bên Nợ tk 142; 242 trên bảng CĐTK khớp với phần ghi tăng trên bảng phân bổ 142; 242
  • số tiền phân bổ tháng trên bảng phân bổ công cụ dụng cụ có khớp với số phân bổ trên số cái tài khoản 142,242
  • Số dư cuối kỳ tk 142;242 có khớp với giá trị còn lại bên bảng phân bổ 242

-Tài khoản 211,214:

  • Số phát sinh bên Nợ tk 211 khớp với phần giá trị ghi tăng thêm trên bảng Khấu hao 211
  • Số Dư cuối kỳ tk 211 khớp với nguyên giá trên bảng Khấu hao 211
  • Số phát sinh bên Có tk 214 có khớp với số khấu hao kỳ này trên bảng khấu hao TSCĐ
  • Số phát sinh bên Nợ tk 214 có khớp với lũy kế của tài sản ghi giảm trên bảng khấu hao TSCĐ
  • Số dư cuối kỳ tk 211 – số dư cuối kỳ tk 214 có khớp với giá trị còn lại trên bảng khấu hao TSCĐ

Thuế Đầu ra – đầu vào:

- Tài khoản 133: 

  • Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 133 = Số dư nợ đầu kỳ TK 1331 trên bảng cân đối phát sinh = Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang [22];
  • Số Phát sinh nợ có sổ cái TK 133 = Số phát sinh Nợ Có TK 1331 trên bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh trên tờ khai phụ lục PL 01-2/GTGT: BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO; khớp với chỉ tiêu [25] trên tờ khai thuế.
  • Số dư cuối kỳ bên Nợ tk 133 khớp với chỉ tiêu [43] trên tờ khai thuế GTGT

- Tài khoản 3331: 

  • Số dư có đầu kỳ sổ cái TK 3331 = Số dư có đầu kỳ TK 3331 trên bảng cân đối phát sinh
  • Số Phát sinh nợ có sổ cái TK 3331 = Số phát sinh Nợ Có TK 3331 trên bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh trên tờ khai phụ lục PL 01-1/GTGT: BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA; khớp chỉ tiêu [28] trên tờ khai thuế.
  • Nếu trong tháng phát sinh đầu ra > đầu vào => nộp thuế thì số dư cuối kỳ Có TK 3331 = chỉ tiêu [40] tờ khai thuế tháng đó

 Hàng tồn kho:

+Số dư đầu kỳ Nợ Sổ cái, CĐPS TK 152,153,155,156 = Tồn đầu kỳ 152,153,155,156 ở bảng kê nhập xuất tồn
+Số Phát sinh Nợ Sổ cái, CĐPS TK 152,153,155,156 = Nhập trong kỳ 152,153,155,156 ở bảng kê nhập xuất tồn; khớp với phát sinh Nợ tk 152,153,155,156 bên Nhật ký chung.
+Số Phát sinh Có Sổ cái, CĐPS TK 152,153,155,156 = Xuất trong kỳ 152,153,155,156 ở bảng kê nhập xuất tồn; khớp với phát sinh Có tk 152,153,155,156 bên Nhật ký chung

+Số dư cuối kỳ Nợ Sổ cái, CĐPS TK 152,153,155,156 = Tồn cuối kỳ 152,153,155,156 ở bảng kê nhập xuất tồn;


+ Tổng phát sinh Nhật Ký chung = Tổng phát sinh (Nợ Có) trong kỳ trên bảng Cân đối phát sinh
+ Các Tài khoản Loại 1 và 2 không có số dư Có ( trừ lưỡng tính 131,trừ một số tài khoản đặc biệt có số dư cuối kỳ bên Có :214,129,159..) chỉ có số dư Nợ, cũng không có số dư cuối kỳ âm
+ Các tải khoản loại 3.4 không có số dư Nợ ( trừ lưỡng tính 331,421...) chỉ có số dư Có, không có số dư cuối kỳ âm
+ Các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 : sổ cái và cân đối phát sinh phải = 0 , nếu > 0 là làm sai do chưa kết chuyển hết hoặc do kết chuyển ghi sai định khoản.
Sau khi kiểm tra xong Bảng cân đối tài khoản thì kế toán có thể lấy dữ liệu để phục vụ lên Báo cáo tài chính tại Doanh nghiệp mình.

 

Tham khảo thêm:

>> Nguyên tắc khi lập bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp

>> Cách đọc nhanh bảng cân đối kế toán

>>> Đào tạo kế toán tổng hợp tại hà nội

>>> Kế toán Hà Đông

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN