Tin mới

Hệ thống thuedientu bị lỗi, có được gia hạn nộp thuế không?
Trong trường hợp Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (thuedientu.gdt.gov.vn) bị lỗi trong ngày cuối cùng của thời...
Hướng dẫn về lập hóa đơn hàng tặng không thu tiền
Trong thế giới kinh doanh đầy cạnh tranh ngày nay, việc áp dụng các chương trình khuyến mại đã trở thành một yếu tố...
Khi nào cá nhân phải tự quyết toán thuế TNCN?
Căn cứ điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, điểm a khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, Công văn...
Thu nhập ròng là gì? Chia sẻ cách tính thu nhập ròng
Thu nhập ròng là khái niệm quan trọng trong kinh doanh và sản xuất của một doanh nghiệp. Vậy thu nhập ròng là gì và ý...
Thuế môn bài có là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?
Căn cứ tại Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về các khoản chi...

Hình ảnh

Được tài trợ

nanoweb
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Cách hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu – Kế toán Đức Minh.

26/08/2023 11:07

Hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu là nghiệp vụ khó đối với kế toán mới vào nghề. Mỗi sai sót có thể dẫn đến thiệt hại nghiêm trọng về tài chính. Bài viết sau sẽ Kế toán Đức Minh sẽ giúp kế toán nắm rõ hơn về nghiệp vụ cũng như các điểm cần lưu ý khi hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu.

Cách hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu – Kế toán Đức Minh.

1.Thế GTGT hàng nhập khẩu

Thuế VAT (Value Added Tax) hay thuế giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế gián thu và tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh từ quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Thuế GTGT được nộp vào ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ và là một trong những loại thuế quan trọng giúp tăng ngân sách Nhà nước, đóng vai trò lớn trong cân bằng xã hội và phát triển kinh tế quốc gia.
Thuế GTGT của hàng nhập khẩu là số thuế mà doanh nghiệp, đơn vị nhập khẩu hàng hoá phải trả. Giá trị tính thuế bao gồm có thuế nhập khẩu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường.

Thuế GTGT hàng nhập khẩu thường được tính dựa trên giá trị của hàng hoá, dịch vụ sau cùng khi đã đến tay người tiêu dùng. Tương tự như vậy, tính thuế GTGT hàng nhập khẩu ta có công thức sau:

Thuế GTGT hàng nhập khẩu = Giá tính thuế của hàng nhập khẩu x Thuế suất thuế GTGT.

Trong đó:

+ Thuế suất thuế GTGT hàng nhập khẩu là: 10% (chiếm phần lớn các loại hàng hóa); 8% (đối với một số loại hàng hóa thuộc nhóm chịu thuế suất 10% nhưng được giảm 2% thuế); 5% (chiếm số ít hàng hóa).

+ Giá tính thuế GTGT của hàng nhập khẩu = Giá nhập tại cửa khẩu + Chi phí thuế nhập khẩu + Chi phí thuế tiêu thụ đặc biệt + Chi phí thuế bảo vệ môi trường.

Theo công thức này doanh nghiệp thực hiện tính thuế GTGT hàng nhập khẩu của mình và hạch toán theo quy định của luật kế toán.

Lưu ý: Hai văn bản trực tiếp nhất để xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập khẩu hiện nay là:

+ Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26/06/2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Thuế giá trị gia tăng theo danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam.

+ Nghị định 44/2023/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 101/2023/QH15, theo đó một số hàng hóa đang áp dụng dụng thuế suất thuế GTGT 10% sẽ giảm xuống còn 8%.

2. Cách hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu

Để hạch toán thuế GTGT (thuế GTGT) hàng nhập khẩu kế toán sử dụng Tài khoản 33312 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp.

2.1. Sơ đồ hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu

Kế toán hạch toán thuế GTGT (thuế GTGT) hàng nhập theo sơ đồ sau:

kế toán thuế GTGT

2.2. Hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu chi tiết

Cách hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu căn cứ theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp. Dưới đây là chi tiết cách hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu trong từng trường hợp:

a.Hạch toán thuế GTGT nhập khẩu là vật tư, hàng hoá, tài sản cố định

Kế toán nhập khẩu vật tư, hàng hoá, tài sản cố định (TSCĐ), kế toán tiến hành phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp, tổng số tiền phải trả, hoặc đã thanh toán cho người bán và giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩu (giá có thuế nhập khẩu) như sau:

Nợ các TK 152, 156, 211, 611,… : Trị giá hàng nhập khẩu theo giá có thuế nhập khẩu

Có TK 3333: Tiền thuế xuất, nhập khẩu

Có các TK 111, 112, 331,…: Tổng trị giá phải trả.

b.Hạch toán thuế GTGT đối với hàng tạm nhập – tái xuất không thuộc quyền sở hữu của đơn vị

Đối với hàng tạm nhập – tái xuất không thuộc quyền sở hữu của đơn vị. Khi xác định thuế nhập khẩu phải nộp, hạch toán:

Nợ TK 1388: Tiền thuế xuất, nhập khẩu

Có TK 3333: Tiền thuế xuất, nhập khẩu.

c.Hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu khi nộp thuế nhập khẩu vào Ngân sách Nhà nước

Khi kế toán nộp thuế nhập khẩu vào Ngân sách Nhà nước, kế toán ghi:

Nợ TK 3333: Tiền thuế xuất, nhập khẩu

Có các TK 111, 112,…: Tiền thuế xuất, nhập khẩu.

d.Hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu khi được hoàn, được giảm

Khi thuế nhập khẩu của vật tư, hàng hóa đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn, được giảm, hạch toán:

Nợ TK 3333: Tiền thuế xuất, nhập khẩu

Có TK 632: Giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán)

Có các TK 152, 153, 156: Trị giá hàng hóa (nếu xuất hàng trả lại).

Khi thuế nhập khẩu của TSCĐ đã nộp ở khâu nhập khẩu, được hoàn, được giảm, kế toán hạch toán:

Nợ TK 3333: Tiền thuế xuất, nhập khẩu

Có TK 211: Trị giá tài sản cố định hữu hình (nếu xuất trả lại TSCĐ)

Có TK 811: Trị giá tài sản cố định hữu hình (nếu bán TSCĐ).

Khi thuế nhập khẩu đã nộp ở khâu nhập khẩu nhưng hàng hóa không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, được hoàn khi tái xuất kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 3333: Tiền thuế xuất, nhập khẩu

Có TK 1388: Tiền thuế xuất, nhập khẩu.

Khi DN nhận được tiền từ ngân sách nhà nước,kế toán ghi:

Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng

Có TK 3333: Tiền thuế xuất, nhập khẩu.

e.Hạch toán thuế GTGT khi nhập khẩu ủy thác (áp dụng tại bên giao ủy thác)

Khi doanh nghiệp nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu từ bên nhận ủy thác, kế toán ghi nhận số thuế nhập khẩu phải nộp, ghi như sau:

Nợ các TK 152, 156, 211, 611,… : Tiền thuế xuất, nhập khẩu

Có TK 3333: Tiền thuế xuất, nhập khẩu.

Khi doanh nghiệp nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, kế toán phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế nhập khẩu ghi như sau:

Nợ TK 3333: Tiền thuế xuất, nhập khẩu

Có các TK 111, 112: Tiền thuế xuất, nhập khẩu (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)

Có TK 3388: Tiền thuế xuất, nhập khẩu (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế nhập khẩu cho bên nhận ủy thác)

Có TK 1388: Tiền thuế xuất, nhập khẩu (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế nhập khẩu).

Trường hợp bên nhận ủy thác không phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp như bên giao ủy thác mà chỉ ghi nhận số tiền đã nộp thuế hộ bên giao ủy thác thì ghi:

Nợ TK 1388: Tiền thuế xuất, nhập khẩu (phải thu lại số tiền đã nộp hộ)

Nợ TK 3388: Tiền thuế xuất, nhập khẩu (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác)

Có các TK 111, 112: Tiền thuế xuất, nhập khẩu.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Thuế GTGT hàng xuất khẩu, nhập khẩu năm 2023 quy định như thế nào? Kế toán Đức Minh.

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Ms Le-

 

Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.

Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:

Ca 1: Từ 8h -> 11h30 * Ca 2: Từ 13h30 -> 17h * Ca 3: Từ 18h -> 20h

Bảng giá khóa học

TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN - TIN HỌC ĐỨC MINH

Cơ Sở 1: Tầng 2 - Tòa nhà B6A Nam Trung Yên - đường Nguyễn Chánh – Cầu Giấy HN - 0339.156.806
Cơ Sở 2: P902 tầng 9 tòa Licogi 12 . Số 21 Đại Từ - Đại Kim ( đối diện khu chung cư Eco Lake View) - Hoàng Mai - Hà Nội. ĐT / ZALO: 0342.254.883
Cơ Sở 3: Tầng 2, Nhà số 2, Ngõ 4 - Đường Nguyễn Khuyến - Văn Quán - Hà Đông - Hà Nội - 0339.421.606

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN