Tin mới

4 Thông tư liên quan đến Kế toán có hiệu lực từ 01/01/2020 – Kế toán Đức Minh
Kế toán Đức Minh cung cấp chi tiết những quy định mới trong lĩnh vực kế toán có hiệu lực từ ngày 01/01/2020 cùng danh...
Gần hết năm, người lao động nên biết điều này để không mất tiền thưởng Tết
Chỉ còn hơn 1 tháng nữa thôi là chúng ta sẽ bước sang năm mới, năm Canh Tý. Thời điểm những ngày cuối năm chuẩn bị sang...
7 trường hợp được xóa tiền phạt chậm nộp thuế từ ngày 01/7/2020
Nghị quyết 94/2019/QH14 về khoản nợ thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với người nộp thuế không còn khả...
Mức đóng đoàn phí, kinh phí công đoàn năm 2020 – Kế toán Đức Minh.
Bên cạnh bảo hiểm xã hội, đoàn phí, kinh phí công đoàn cũng là một trong những khoản tiền mà doanh nghiệp lẫn người lao...
Cách tính lương của cán bộ, công chức, viên chức từ năm 2021 – Kế toán Đức Minh.
Tiền lương luôn là vấn đề mà người lao động quan tâm. Năm 2021 dự kiến sẽ là một năm nhiều biến động liên quan đến...

Hình ảnh

Được tài trợ

tuyendung 112doc nanoweb
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Cách hạch toán một số nghiệp vụ về TK 413- chênh lệch tỷ giá hối đoái theo TT200 – Kế toán Đức Minh.

11/12/2018 02:17

Bài viết sau đây, Kế toán Đức Minh sẽ đưa ra một số nghiệp vụ kinh tế liên quan đến Tài khoản 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái theo TT200 cho bạn đọc tham khảo nhé!

Cách hạch toán một số nghiệp vụ về TK 413- chênh lệch tỷ giá hối đoái theo TT200 – Kế toán Đức Minh.

 

1.Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ.

a.Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ thanh toán bằng ngoại tệ.

Nợ TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 214, 623, 627, 641, 642 ( tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính ( lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 111, 112 - TK 1112, 1122- theo tỷ giá ghi sổ kế toán.

Có TK 515- doanh thu hoạt động tài chính ( lãi tỷ giá hối đoái)

b.Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ của nhà cung cấp chưa thanh toán tiền, khi vay hoặc nhận nợ nội bộ… bằng tiền ngoại tệ, căn cứ tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch.

Nợ TK 111, 112, 152, 153, 156, 211, 627, 641, 642…

Có TK 331, 341, 336…

c.Khi ứng tiền cho người bán bằng ngoại tệ để mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ.

+ Kế toán phản ánh số tiền ứng trước cho người bán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước:

Nợ TK 331- phải trả người bán ( tỷ giá thực tế tại ngày ứng trước).

Nợ TK 635 – chi phí tài chính ( lỗ ỷ giá hối đoái)

Có Tk 111, 112 ( theo tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 515- doanh thu hoạt động tài chính ( lãi tỷ giá hối đoái).

+ Khi nhận vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ từ người bán thì kế toán phản ánh theo nguyên tắc:

  • Đối với giá trị vật tư, hàng hóa…tương ứng với số tiền bằng ngoại tệ đã ứng trước cho người bán, kế toán ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước:

Nợ TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642.

Có TK 331- Phải trả cho người ban (tỷ giá thực tế ngày ứng trước).

  • Đối vơi sgias trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ còn nợ chưa thanh toán tiền, kế toán ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (ngày giáo dịch):

Nợ TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642. ) tỷ giá diao dịch thực tế tại ngày giao dịch)

Có TK 331- Phải trả người bán (tỷ giá thực tế ngày giao dịch)

d.Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ (nợ phải trả người bán, nợ vay, nợ thuê tài chính…)

Nợ TK 331, 336, 341… tỷ giá ghi sổ kế toán

Nợ TK 635- chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 111, 112-  tỷ giá ghi sổ kế toán.

Có TK 515 – doanh thu hoạt động tài chính ( lãi tỷ giá hối đoái)

e.Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ, căn cứ tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch.

Nợ TK 111, 112, 131… tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch.

Có TK 511, 711 – tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch.

g.Khi nhận tiền của người mua bằng ngoại tệ để cung cấp vật tư, hàng hóa, TCSĐ, dịch vụ.

+ Kế toán phản ánh số tiền nhận trước của người mua theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước.

Nợ TK 111, 112

Có TK 131- phải thu khách hàng.

+ Khi chuyển giao hàng hóa, vật tư, dịch vụ, TSCĐ cho người mua, kế toán phản ánh theo nguyên tắc.

  • Đối với phần doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền bằng ngoại tệ đã nhận trước của người mua, kế toán ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhân trước.

Nợ TK 131 – phải thu của khách hàng (tỷ giá thực tế thời điểm nhận trước)

Có TK 511, 711.

  • Đối với phần doanh thu, thu nhập chưa thu được tiền, kế toán ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh:

Nợ TK 131 – phải thu khách hàng

Có TK 511, 711.

h.Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ.

Nợ TK 111, 112 – tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch.

Nợ TK 635 – chi phí tài chính ( lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 131, 136, 138 (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 515 – doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)

i.Khi cho vay, đầu tư ngoại tệ.

Nợ TK 121, 128, 221, 222, 228 – tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch.

Nợ TK 635 – chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 111, 112 – tỷ giá ghi sổ kế toán.

Có 515 – doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)

k.Các khoản ký cược, ký quỹ bằng ngoại tệ.

+ Khi mang ngoại tệ đi ký cược, ký quỹ.

Nợ 244 – cầm cố, thế chấp, ký cược, ký quỹ.

Có TK 111, 112 – tỷ giá ghi sổ kế toán.

+ Khi nhận lại tiền ký cược, ký quỹ.

Nợ TK 111, 112 – tỷ giá giao dịch thực tế khi nhận lại.

Nợ TK 635 – chi phí tài chính (lỗ tỷ giá)

Có TK 244- cầm cố, thế chấp, ký cược, ký quỹ (tỷ giá ghi sổ)

Có TK 515 -  doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá)

2.Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.

a.Khi lập BCTC, kế toán đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại thời điểm báo cáo.

+ Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái:

Nợ TK 1112, 1122, 128, 228, 131, 136, 138, 331, 341…

Có TK 413 – chênh lệch tỷ giá hối đoái (TK 4131)

+ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái

Nợ TK 413- chênh lệch tỷ giá hối đoái (TK 4131)

Có TK 1112, 1122, 128, 228, 131, 136, 138, 331, 341…

b.Kế toán xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.

Kế toán kết chuyển toàn bộ khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại (theo số thuần sau khi bù trừ số phát sinh bên Nợ và bên Có của TK 4131) vào chi phí tài chính (nếu lỗ tỷ giá hối đoái) hoặc doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi tỷ giá hối đoái) để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

+ Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào doanh thu hoạt động tài chính:

Nợ TK 413 – chênh lệch tỷ giá hối đoái (TK 4131)

Có TK 515 – doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi tỷ giá hối đoái)

+ Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào chi phí tài chính.

Nợ TK 635 – chi phí tài chính nếu lỗ tỷ giá hối đoái.

Có TK 413 – chênh lệch tỷ giá hối đoái TK 4131.

c.Kế toán chênh lệch tỷ giá phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có thực hiện dự án, công trình trọng điểm quốc gia gắn liền với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô, an ninh, quốc phòng.

Đơn vị áp dụng tất cả các quy định về tỷ giá và nguyên tắc kế toán như đối với các doanh nghiệp khác, ngoại trừ:

+ Việc ghi nhận khoản lãi tỷ giá khi phát sinh được phản ánh vào bên Có TK 413- chênh lệch tỷ giá hối đoái.

+ Việc ghi nhận khoản lỗ tỷ giá khi phát sinh được phản ánh vào bên Nợ TK 413 – chênh lệch tỷ giá hối đoái.

Khi doanh nghiệp đi vào hoạt động, kế toán kết chuyển khoản chênh lệch tỷ giá vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.

d.Xử lý số chênh lệch tỷ giá còn lại trên TK 242 – chi phí trả trước và TK 3387 – doanh thu chưa thực hiện.

+ Các doanh nghiệp chưa phân bổ hết khoản lỗ chênh lệch tỷ giá của giai đoạn trước hoạt động (đang phản ánh trên TK 242 trước thời điểm thông tư này có hiệu lực) phải kết chuyển toàn bộ số lỗ chênh lệch tỷ giá vào chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ:

Nợ TK 635 –chi phí tài chính

Có TK 242- chi phí trả trước.

+ Các DN chưa phân bổ hết khoản lãi chênh lệch tỷ giá của giai đoạn trước hoạt động (đang phản ánh trên TK 3387 trước thời điểm thông tư này có hiệu lực) phải kết chuyển toàn bộ lãi chênh lệch tỷ giá vào doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ:

Nợ TK 3387 – doanh thu chưa thực hiện.

Có TK 515- doanh thu hoạt động tài chính.

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Ms Le-

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan

>>> Một số lưu ý khi làm về chênh lệch tỷ giá hối đoái – Kế toán Đức Minh.

>>> Chênh lệch tỷ giá hối đoái là gì – Khái niệm, các trường hợp, chuẩn mực kế toán

>>> 5 phương pháp điều chỉnh tỷ giá hối đoái cực kỳ hiệu quả

>>> Những nhân tố ảnh hưởng tới sự biến động tỷ giá hối đoái

 

 

 

 

Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.

Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:

Ca 1: Từ 8h -> 11h30 * Ca 2: Từ 13h30 -> 17h * Ca 3: Từ 17h 45-> 20h

Bảng giá khóa học

TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN - TIN HỌC ĐỨC MINH

CN Đống Đa: Phòng 211 - Nhà G1 - TT Học viện Ngân Hàng, số 79 Ngõ 82 Phạm Ngọc Thạch (đầu cầu trung tự), Đống Đa, Hà Nội
CN Cầu Giấy: Phòng B2T10 (Phòng B2 Tầng 10) - Tòa nhà 335 Cầu Giấy – HN (Tầng 1 là Siêu thị thời trang Fashion Mall)
CN Linh Đàm: Phòng 404 - Chung cư CT4A1 - Đường nguyễn Hữu Thọ - Linh Đàm - Hoàng Mai Hà Nội. (Ngay đèn xanh đỏ cổng chào Linh Đàm, Tầng 1 siêu thị Bài Thơ, Highlands Cofee)
CN Hà Đông: Phòng 1001 tầng 10, CT2 tòa nhà Fodacon (tầng 1 là siêu thị Coopmart, đối diện Học Viện An Ninh) - Trần Phú - Hà Đông

ĐT/Fax:024.668.36.337 - 0972.711.886 - 0912.485.883

Các bạn không ở Hà Nội có thể đăng ký khóa học online tại đây: KHÓA HỌC ONLINE

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN


Được tài trợ

tuyendung 112doc