Tin mới

Cơ quan quản lý thuế trực tiếp bao gồm những cơ quan nào? Trách nhiệm ra sao?
Khi thực hiện các thủ tục liên quan đến thuế, người nộp thuế thường làm việc với cơ quan quản lý thuế trực tiếp. Vậy,...
Đề xuất: Đóng bảo hiểm thất nghiệp trên 12 năm được hưởng thêm quyền lợi gì?
Vừa qua, Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam đã đề xuất quyền lợi khi đóng bảo hiểm thất nghiệp trên 12 năm dành cho người...
Tài khoản thanh toán là gì? Tìm hiểu ưu nhược điểm của tài khoản thanh toán
Tài khoản thanh toán là một trong những loại tài khoản ngân hàng, đa dạng các chức năng và tiện ích giúp người sử dụng...
Các biện pháp thu hồi nợ thuế đang áp dụng 2024 là gì?
Các biện pháp thu hồi nợ thuế 2024 được cơ quan thuế áp dụng là gì? Bao gồm những biện pháp nào? Bị thu hồi nợ thuế thì...
Cách kiểm tra tiền thuế phải nộp trên eTax đơn giản trên điện thoại
Với sự ra đời của ứng dụng eTax, người nộp thuế hoàn toàn có thể tra cứu số tiền thuế mà mình phải nộp ngay trên điện...

Hình ảnh

Được tài trợ

nanoweb
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Cách kiểm tra các tài khoản không có số dư và được phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Kế toán Đức Minh

21/05/2018 04:58

Đối với các tài khoản không có số dư thì khi phản ánh trên Báo cáo kết quả kinh doanh như thế nào? Căn cứ vào đâu để kiểm tra những tài khoản ấy. Bài viết sau đây, Kế toán Đức Minh sẽ hướng dẫn bạn đọc cách kiểm tra nhé!

Cách kiểm tra các tài khoản không có số dư và được phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Kế toán Đức Minh

 

1. Đối với Tài khoản 511/711

– Kiểm tra số phát sinh xem các khoản doanh thu đã hạch toán đủ chưa. Phát sinh Có của TK 511, 711 phải bằng với các chỉ tiêu Hàng hóa dịch vụ bán ra trên tờ khai 01/GTGT của 12 tháng trong năm tài chính.

– Những khoản thu nhập nào không phải xuất hóa đơn, không nằm trên tờ khai 01/GTGT đã hạch toán đủ chưa.

– Thuế GTGT trực tiếp, thuế Xuất khẩu hạch toán vào bên Nợ TK 511

– Những khoản giảm trừ doanh thu đã hạch toán đủ chưa.

2. Tài khoản 635 – chi phí lãi vay

Căn cứ theo quy định tại:

– Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
– Điểm 4 Thông tư 96/2015/ TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điểm 2.31 Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định những khoản chi không được trừ

Theo đó: chi phí lãi vay chi làm 3 trường hợp

+ Góp vốn điều lệ thiếu so với giấy phép kinh doanh và điều lệ của công ty: khi đi vay có phát sinh chi phí lãi vay phải trả cho: các tổ chức tín dụng hoặc cá nhân, tổ chức khác cho vay

– Góp vốn điều lệ thiếu : Vay = VĐL thiếu thì toàn bộ 635 ko là chi phí hợp lý

– Góp vốn điều lệ thiếu : Vay < VĐL thiếu thì toàn bộ 635 ko là chi phí hợp lý

– Góp vốn điều lệ thiếu : Vay > VĐL thiếu thì xuất toán phần giá trị 635 tương ứng phần VĐL bị thiếu , phần vay vượt vẫn là chi phí hợp lý

+ Góp vốn điều lệ đầy đủ so với giấy phép kinh doanh và điều lệ của công ty: khi đi vay có phát sinh chi phí lãi vay phải trả cho: các tổ chức tín dụng hoặc cá nhân, tổ chức khác cho vay

– Nếu lượng tiền mặt và tiền gửi còn nhiều => chi phí 635 cũng không được tính là chi phí hợp lý, nếu hồ sơ giải trình không hợp lý: như không có dự án đầu tư, không có hồ sơ chứng minh doanh nghiệp sẽ dùng lượng tiền mặt lớn trong tương lai gần….

– Nếu lượng tiền mặt và tiền gửi còn nhiều: cho dù đã đã hạch toán phân tác các khoản tiền này vào TK 141,138… => chi phí 635 cũng không được tính là chi phí hợp lý, nếu hồ sơ giải trình không hợp lý

Do đó: Nếu tiền mặt, tiền gửi tồn nhiều trên sổ sách mà đi vay cá nhân hoặc ngân hàng để mua văn phòng, xe ô tô, hay khác….thì chi phí lãi vay 635 sẽ bị bóc không được tính là chi phí hợp lý trừ khi có dự án đầu tư có nhu cầu vốn lưu động cao

– Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

– Những khoản chi phí này không được trừ cần được tập hợp để loại trừ khi tính thuế TNDN như: Chứng từ không hợp lệ, không thanh toán qua ngân hàng, lãi vay bị xuất toán…những khoản này lập thành bảng kê để cuối năm khi quyết toán năm nhập chỉ tiêu B4 của tờ khai quyết toán năm làm tăng thu nhập tính thuế năm hiện tại

báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

3. TK 632 – Giá vốn hàng bán

– Giá vốn hàng bán đã kết chuyển chưa

– Trường hợp thành phẩm xuất bán đã tính giá thành và kết chuyển giá vốn chưa.

Giá vốn của dịch vụ đã được tính đủ, tính đúng chưa. Những trường hợp chi phí dở dang còn chuyển kỳ sau đã đúng chưa.

– Những khoản giá vốn không được trừ cần được tập hợp để loại trừ khi tính thuế TNDN như: Chứng từ không hợp lệ, không thanh toán qua ngân hàng…những khoản này lập thành bảng kê để cuối năm khi quyết toán năm nhập chỉ tiêu B4 của tờ khai quyết toán năm làm tăng thu nhập tính thuế năm hiện tại

4. Tài khoản 641, 642 – Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý

– Hạch toán vào chi phí quản lý hay chi phí bán hàng.

– Những khoản chi phí không được trừ cần được tập hợp để loại trừ khi tính thuế TNDN như:

5. Tài khoản 811 – Chi phí khác

– Chi phí khác có phù hợp với thu nhập khác không. Những công ty có thanh lý xe thường bán lỗ nhiều, hoặc thương mại giá vốn > cao hơn doanh thu ….= > Chuẩn bị đầy đủ chứng từ giải trình thuế sau này về việc giá bán < giá vốn cho hợp lý và phù hợp

– Những chi phí nào hạch toán vào TK này cần loại khi xác định thuế TNDN trên tờ khai quyết toán năm chỉ tiêu B4.

6. Tài khoản 821 – Thuế TNDN hiện hành

– Số phát sinh bên Nợ của TK này sẽ bằng số thuế phải nộp trên tờ khai quyết toán thuế TNDN (Chỉ tiêu E tờ khai 03/TNDN).

– Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế hoặc số thuế do cơ quan thuế thông báo phải nộp:

+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, kế toán phản ánh bổ sung số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành còn phải nộp, ghi:

Nợ TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.

+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, kế toán ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:

Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

7. Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh

– Tài khoản này không có số dư.

– Nếu bạn đã làm đúng được những tài khoản trên, thì tài khoản 911 sẽ không còn sai sót.

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Ms Le-

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan

>>> Nợ phải thu, phải trả -  Kế toán cần lưu ý gì trước khi lên BCTC

>>> 5 số liệu mà kế toán cần kiểm tra trước khi lên báo cáo tài chính

>>> Cách kiểm tra các loại thuế phải nộp trước khi lên BCTC.

>>> Kiểm tra Giá thành và định mức NVL trước khi lên BCTC - Kế toán Đức Minh.

 

 

Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.

Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:

Ca 1: Từ 8h -> 11h30 * Ca 2: Từ 13h30 -> 17h * Ca 3: Từ 18h -> 20h

Bảng giá khóa học

TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN - TIN HỌC ĐỨC MINH

Cơ Sở 1: Tầng 2 - Tòa nhà B6A Nam Trung Yên - đường Nguyễn Chánh – Cầu Giấy HN - 0339.156.806
Cơ Sở 2: P902 tầng 9 tòa Licogi 12 . Số 21 Đại Từ - Đại Kim ( đối diện khu chung cư Eco Lake View) - Hoàng Mai - Hà Nội. ĐT / ZALO: 0342.254.883
Cơ Sở 3: Tầng 2, Nhà số 2, Ngõ 4 - Đường Nguyễn Khuyến - Văn Quán - Hà Đông - Hà Nội - 0339.421.606

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN