Tin mới

Doanh nghiệp có thể sử dụng song song hóa đơn giấy và hóa đơn điện tử được không?
Từ ngày 01/07/2018 có 8 nhóm đối tượng buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử theo theo Điều 11 của Dự thảo nghị định quy...
Hoàn thuế xuất, nhập khẩu là gì? Khi nào thì được xét hoàn thuế xuất nhập khẩu?   
Luật thuế quy định các doanh nghiệp có hàng hóa xuất, nhập khẩu sẽ được hoàn lại thuế khi thỏa mãn các quy định về các...
Cách xử lý hóa đơn điện tử khi có sai sót theo thông tư 32/2011/TT-BTC
Cũng giống như hóa đơn giấy, trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử, kế toán có thể gặp những sai phạm như sai số...
Những lỗi thường gặp trong Excel và cách khắc phục - Kế toán Đức Minh.
Bạn mới làm quen với Excel và có nhiều điều bỡ ngỡ. Bạn gặp phải một số lỗi thường gặp nhưng không biết cách khắc phục...
Mẫu BIÊN BẢN HỦY HÓA ĐƠN GTGT theo Thông tư 39/2014/TT-BTC
Khi nào thì hủy hóa đơn. Mẫu biên bản Hủy hóa đơn GTGT viết sai theo Thông tư 39/2014/TT-BTC mới nhất hiện nay để các...

Hình ảnh

Được tài trợ

tuyendung 112doc nanoweb
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Thủ tục và cách hạch toán thanh lý tài sản cố định  hữu hình trong doanh nghiệp – Kế toán Đức Minh

10/04/2018 09:10

Khi tài sản cố định hữu hình đã hết khấu hao sử dụng thì doanh nghiệp tiến hành thanh lý tài sản. Để tiến hành thanh lý tài sản cố định thì cần phải những thủ tục gì? Kế toán hạch toán theo quy định mới nhất như thế nào? Chúng ta cùng lần lượt tìm hiểu qua những thông tin mà bài viết dưới đây cung cấp nhé

Thủ tục và cách hạch toán thanh lý tài sản cố định  hữu hình trong doanh nghiệp – Kế toán Đức Minh

1.Thủ tục khi tiến hành thanh lý tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp

Bước 1: Căn cứ kết quả kiểm kê tài sản, quá trình theo dõi sử dụng, bộ phận cơ sở vật chất của doanh nghiệp lập tờ trình thủ trưởng đơn vị phê duyệt danh mục thanh lý tài sản theo các mẫu quy định.

Bước 2: Quyết định thanh lý tài sản: Thủ trưởng đơn vị quyết định thanh lý tài sản cố định và thành lập hội đồng kiểm kê, đánh giá lại tài sản.

Bước 3: Thành lập Hội đồng thanh lý; kiểm kê, đánh giá tài sản của doanh nghiệp

Hội đồng thanh lý tài sản gồm:

+Thủ trưởng đơn vị: Chủ tịch Hội đồng;

+ Kế toán trưởng, kế toán tài sản;

+ Trưởng (hoặc phó) bộ phận cơ sở vật chất, cán bộ phụ trách tài sản;

+ Đại diện đơn vị trực tiếp quản lý tài sản thanh lý;

+ Cán bộ có hiểu biết về đặc điểm, tính năng kỹ thuật của tài sản thanh lý;

+ Đại diện đoàn thể: Công đoàn, Thanh tra Nhân dân (nếu cần).

Bước 4: Tiến hành thanh lý: Hội đồng thanh lý tài sản trình Thủ trưởng đơn vị quyết định hình thức xử lý tài sản (bán tài sản, hủy tài sản)

Bước 5: Tổng hợp, xử lý kết quả thanh lý tài sản của đơn vị. Hội đồng thanh lý tài sản tiến hành lập Biên bản thanh lý tài sản cố định, sau đó bộ phận kế toán ghi giảm tài sản và giá trị tài sản theo qui định hiện hành của Nhà nước.

2. Kế toán hạch toán thanh lý tài sản cố định hữu hình  trong doanh nghiệp

hạch toán thanh lý tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp

Kế toán hạch toán thanh lý tài sản cố định hữu hình  trong doanh nghiệp

Căn cứ biên bản thanh lý và các chứng từ có liên quan đến các khoản thu, chi thanh lý tài sản cố định, kế toán ghi sổ theo từng trường hợp cụ thể như sau:

2.1. Trường hợp thanh lý TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh

Phản ánh các khoản thu nhập về thanh lý tài sản cố định:

Nợ TK 111, 112, 131,…

       Có TK 711 – Thu nhập khác (giá bán chưa có thuế GTGT)

       Có TK 3331 – Thuế giá trị gia tăng phải nộp (33311).

Các chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý tài sản cố định:

Nợ TK 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại)

      Có TK 111, 112,….(tổng giá thanh toán)

Đồng thời ghi giảm nguyên giá TSCĐ hữu hình:

Nợ TK 214 – Hao mòn tài sản cố định (Giá trị hao mòn)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (Giá trị còn lại)

      Có TK 211 – Nguyên giá tài sản cố định hữu hình (Nguyên giá)

2.2. Trường hợp thanh lý TSCĐ hữu hình dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án

Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm tài sản cố định đã thanh lý:

Nợ TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị đã hao mòn)

      Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

Phản ánh số thu về thanh lý TSCĐ, ghi:

Nợ TK 111, 112,…

      Có TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

      Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331) (nếu có)

Phản ánh số chi về thanh lý TSCĐ, ghi:

Nợ TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

Có TK 111, 112 …

2.3. Trường hợp thanh lý TSCĐ hữu hình dùng vào hoạt động văn hóa, phúc lợi

Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm tài sản cố định nhượng bán, ghi:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3533) (giá trị còn lại)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị đã hao mòn)

      Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

Đồng thời phản ánh số thu về thanh lý TSCĐ, ghi:

Nợ TK 111, 112,…

      Có TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)

      Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331) (nếu có).

Phản ánh số chi về thanh lý TSCĐ, ghi:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)

      Có các TK 111, 112,…

Các bạn có thể tham khảo thêm các bài viết kế toán về nghiệp vụ kế toán tài sản cố định tại website: http://ketoanducminh.edu.vn

–Ngọc Anh –

=>>> Tổng hợp những nghiệp vụ liên quan đến Tài sản cố định phần 1- Kế toán Đức Minh.

=>>> Quy trình kiểm kê tài sản cố định trong doanh nghiệp  - Kế toán Đức Minh

=>>> Khấu hao Tài sản cố định trong doanh nghiệp

=>>>  Cách lập bảng trích khấu hao Tài Sản Cố Định

=>>> Khung trích khấu hao tài sản cố định mới nhất - Kế toán cần biết

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN


Được tài trợ

tuyendung 112doc