Tin mới

Tính thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng cổ phần thế nào?
Chuyển nhượng cổ phần là hoạt động được diễn ra thường xuyên tại loại hình doanh nghiệp công ty cổ phần. Vậy hiện nay,...
Quy định về điều kiện về chủ thể đăng ký kinh doanh – Kế toán Đức Minh.
Thế nào là chủ thể đăng ký kinh doanh? Quy định về điều kiện về chủ thể đăng ký kinh doanh hiện nay như thế nào? Cùng...
Nộp thuế nhân công xây dựng như thế nào?
Nộp thuế công nhân xây dựng là một vấn đề rất được quan tâm hiện nay, nhất là khi xã hội càng phát triển thì nhu cầu về...
Làm thẻ Căn cước cho trẻ em để làm gì?
Nếu bạn vẫn chưa biết làm thẻ Căn cước cho trẻ em để làm gì, hãy theo dõi bài viết này để được giải thích cụ thể lý do...
Có giảm trừ gia cảnh cho con trên 18 tuổi được không?
Giảm trừ gia cảnh là vấn đề được nhiều người quan tâm đặc biệt là những người có nguồn thu nhập phải nộp thuế theo quy...

Hình ảnh

Được tài trợ

nanoweb
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Hồ sơ hạch toán suất ăn công nghiệp bao gồm những gì? Cách hạch toán suất ăn công nghiệp

14/09/2017 11:16

Hồ sơ hạch toán suất ăn công nghiệp bao gồm những gì? Cách hạch toán suất ăn công nghiệp. Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết sau của Kế toán Đức Minh

Hồ sơ hạch toán suất ăn công nghiệp bao gồm những gì? Cách hạch toán suất ăn công nghiệp

1. Hồ sơ hạch toán suất ăn công nghiệp bao gồm những gì?

Hồ sơ tham khảo khi làm căn cứ tính suất ăn công nghiệp như sau:

Hợp đồng mua bán của người mua và người bán kèm theo chứng minh thư của người mua và người bán.

Thể hiện đầy đủ chứng từ thanh toán tiền mặt, chuyển khoản

Lập biên bản hàn giao tính hàng hóa TSCĐ và CCDC

Kế toán lập bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào hàng hóa không có hóa đơn theo mẫu 01/TNDN

*Lưu ý:

Tuy nhiên khi hạch toán suất ăn công nghiệp với cách này cần lưu ý một số trường hợp như sau:

–        Người bán hàng không cung cấp chứng minh thư vì nhiều trường hợp khác vì sợ liên luy.

–        Cơ quan thuế không chấp nhận khi doanh nghiệp thường xuyên mua hàng với cá nhân vì không thể cung cấp đượcthường xuyên số lượng như vậy

–        Yêu cầu mua bán và chứng minh nghiêm nghặt vì doanh nghiệp kê khai được số lượng hàng hóa mua vào

Cách xử lý trong trường hợp hạch toán suất ăn công nghiệp này như sau: doanh nghiệp lập bảng kê mua vơi một cá nhân phải đại diện cung ứng NVL được tính hàng ngày và lên cơ quan thuế để xin cấp hóa đơn bán lẻ giúp đảm bảo tuyệt đối về chi phí rủi ro về thuế sau này

Trường hợp khi doanh nghiệp mua hàng bằng việc lập bảng kê mà yêu cầu cá nhân làm bản cam kết rằng cá nhân đó tự đánh bắt, nuôi trồng…sản xuất ra để bán chứ không qua trung gian có xác nhận của phường

2. Kế toán hạch toán suất ăn công nghiệp

Kế toán hạch toán suất ăn công nghiệp

Kế toán hạch toán suất ăn công nghiệp

Khi hạch toán suất ăn công nghiệp kế toán dựa vào số lượng đã báo và suất ăn của người lao động để lập giấy đề nghị mua hàng

Giấy đề nghị mua hàng

 Bảng kê mua hàng 01/TNDN

Chứng từ thanh toán

Phiếu nhập kho hoặc phiếu nhập kho xuất thẳng theo quy định

Hạch toán: Nợ TK 152,621/ Có TK 111,331

1, Nếu nguyên vật liệu được xuất kho sử dụng theo định mức

Xuất: Nợ TK 621/ có TK 152

Sau đó mới kết chuyển giá thành: Nợ TK 154/ có TK 621

Vấn đề đặt ra là những khoản chi mua rau, quả khó định lượng nên sẽ được lập bảng kê vào cuối tháng dựa vào tổng hợp giá trị nhập vào và xuất ra để doanh nghiệp phân bổ theo doanh thu và dùng NVL chính để phân bổ theo giá trị.

Phân bổ = Dựa vào chỉ tiêu TK621: (621 *100/ tổng 621 trong tháng)%* tổng 621 NVL phụ trong tháng

2, Lưu ý khi hách toán xuất ăn công nghiệp với các khoản chi phí gas, gia vị, nước mắm…cuối tháng xuất kho 1 lần chiếm 10-15% doanh thu hoặc chi phí nguyên vật liệu chính

Phân bổ = (tiêu chí 621 phân bổ*100/ tổng 621 trong tháng) %* tổng 621 NVL phụ trong tháng

3, Chi phí sản xuất chung vật liệu phục vụ nấu ăn: nồi niêu, chảo, bếp ga,…..đồ vật phục vụ bộ phận bếp chế biến được phân bổ

Mua: Nợ TK 153,1331 / Có TK 111,331

Xuất dùng: Nợ TK 242/ Có TK 153

Phân bổ hàng tháng: Nợ TK 627/ Có TK 242

Phân bổ = (tiêu chí 621 phân bổ*100/ tổng 621 trong tháng) %* tổng 627 trong tháng

Kết chuyển giá thành: Nợ TK 154/ Có TK 627

4, Hạch toán chi phí nhân công: kế toán tính lương toàn bộ phận nấu suất ăn công nghiệp: bếp trưởng, bếp phụ và các nhân viên thu mua và khác.…

Hạch toán chi phí nhân công

Hạch toán chi phí nhân công

Chí phí lương phải trả: Nợ TK 622/ có TK 334

Chi trả lương: Nợ TK 334/ Có 111,112

Kết chuyển giá thành: Nợ TK 154/ Có TK 622

Phân bổ = (tiêu chí 621 phân bổ*100/ tổng 621 trong tháng)%* tổng 622 trong tháng

=> “Chi phí tiền lương được phân bổ theo tiêu chí NVL chính”

=> Cuối tháng: Hạch toán chi phí nhân công thống kê lượng NVL theo phương pháp kiểm kê: NVL và xuất dùng hóa đơn = NVL đầu kỳ + NVL phát sinh thu mua – NVL tồn trong kỳ sau đó tính giá thành chi tiết với từng xuất ăn cho công ty theo đối tượng

5, Chi phí quản lý doanh nghiệp khi hạch toán xuất ăn công nghiệp

Các chi phí này được tính vào chi phí tiếp khách và lập vào bảng kê, quản lý lương nhân viên, kế toán, tiếp khách và những chi phí văn phòng phẩm khác, khấu haovăn phòng: bàn ghế, máy tính…nếu không tính vào chi phí doanh nghiệp có thể tính vào giá vốn quản lý doanh nghiệp sau này tính lãi lỗ của doanh nghiệp

Bao gồm các chi phí:

–         Giấy, bút, viết….văn phòng phẩm

–         Chi phí thuê văn phòng

–         Chi phí máy móc công cụ dụng cụ: máy in, máy fax, máy vi tính

–         Chi phí lương nhân viên quản lý: giám đốc, kế toán, thủ quỹ….

 Hạch toán: Nợ TK 642*, 1331/ Có TK 111,112,331,142,242,214….

Các chứng từ cần có kế toán tới ngân hàng: lấy sổ phụ, sao kê chi tiết, UNC, Giấy báo nợ, Giấy báo có về lưu trữ và làm căn cứ lên sổ sách kế toán

Lãi ngân hàng: Nợ TK 112/ Có TK 515

Phí ngân hàng: Nợ TK 6425/ Có TK 112

Đối với CCDC, TSCĐ thì phải có Bảng theo dõi phân bổ vào cuối hàng tháng

Nợ TK 627, 642/ có TK 142, 242, 214

+ Cuối hàng tháng xác định lãi lỗ doanh nghiệp: 4212

Bước 1: Hạch toán thu trong tháng:

Nợ TK 511,515,711/ Có TK 911

Bước 2: Xác định Chi phí trong tháng:

Nợ TK 911/ có TK 632,641,642,635,811

Bước 3: Xác định lãi lỗ tháng:

Lấy Doanh thu – chi phí > 0 hoặc Tổng Phát sinh Có 911 – Tổng phát sinh Nợ 911 > 0

Nếu doanh nghiệp nấu suất ăn công nghiệp lãi: Nợ TK 911/ có TK 4212

Lấy Doanh thu – chi phí < 0 hoặc Tổng Phát sinh Có TK 911 – Tổng phát sinh Nợ TK 911 < 0

Lỗ: Nợ TK 4212/ có TK 911

Cuối các quý, năm xác định chi phí thuế TNDN Phải nộp:

Nợ TK 8211/ có TK 3334

Kết chuyển: Nợ TK 911/ có TK 8211

Nộp thuế TNDN: Nợ TK 3334/ có TK 1111,112

- Ngọc Anh –

>>> Các vấn đề về hạch toán xuất ăn công nghiệp mà kế toán chuyên ngành cần phải biết

>>> Hạch toán và phân bổ chi phí mua hàng như thế nào cho đúng?

>>> Hướng dẫn hạch toán kế toán chi phí công ty khi hợp tác kinh doanh với cá nhân

Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.

Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:

Ca 1: Từ 8h -> 11h30 * Ca 2: Từ 13h30 -> 17h * Ca 3: Từ 18h -> 20h

Bảng giá khóa học

TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN - TIN HỌC ĐỨC MINH

Cơ Sở 1: Tầng 2 - Tòa nhà B6A Nam Trung Yên - đường Nguyễn Chánh – Cầu Giấy HN - 0339.156.806
Cơ Sở 2: P902 tầng 9 tòa Licogi 12 . Số 21 Đại Từ - Đại Kim ( đối diện khu chung cư Eco Lake View) - Hoàng Mai - Hà Nội. ĐT / ZALO: 0342.254.883
Cơ Sở 3: Phòng 2516, tầng 25, tòa nhà SDU số 143 Trần Phú, Hà Đông,HN (ngay điểm ga tàu điện Văn Quán) - 0339.421.606

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN