Tin mới

Phân biệt giữa sai sót và gian lận trong BCTC - Kế toán Đức Minh.
Sai sót và gian lận trong báo cáo tài chính là điều chắc chắn bạn sẽ gặp trong quá trình kiểm toán các doanh nghiệp. Đã...
Kiểm toán là gì? Các công việc của kiểm toán phải làm- Kế toán Đức Minh.
Người ta thường nghe thấy khái niệm Kế toán kiểm toán rất nhiều. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu một cách rõ ràng và...
Kế toán và kiểm toán khác nhau như thế nào? - Kế toán Đức Minh.
Kế toán liên quan đến việc thu thập, ghi chép, phân tích và giải thích các giao dịch tài chính nhưng kiểm toán liên...
11 cách làm giảm hàng tồn kho ảo trong doanh nghiệp – Kế toán Đức Minh
Ở 1 bài viết trước Kế toán Đức Minh đã đề cập đến khái niệm thế nào là hàng tồn kho ảo, nguyên nhân và những rủi ro của...
Dễ mất việc kế toán vì 5 lỗi nhỏ thường hay mắc phải sau
Trong quá trình làm kế toán không ai là không mắc sai lầm tuy nhiên có những lỗi kế toán tưởng chừng như rất nhỏ không...

Hình ảnh

Được tài trợ

tuyendung 112doc nanoweb
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Hạch toán chi tiết chi phí lãi vay HỢP LÝ hoặc KHÔNG hợp lý theo TT200 và TT133

13/07/2017 09:41

Chi phí lãi vay bao gồm phí lãi vay HỢP LÝ hoặc KHÔNG hợp lý. Dù là Chi phí lãi vay HỢP LÝ hoặc KHÔNG hợp lý thì kế toán vẫn phải hạch toán theo đúng quy định và thông tư mà doanh nghiệp mình áp dụng (TT200 và TT133)

Hạch toán chi tiết chi phí lãi vay HỢP LÝ hoặc KHÔNG hợp lý theo TT200 và TT133

1. Hạch toán chi phí lãi vay KHÔNG HỢP LÝ

a) Thế nào là chi phí lãi vay KHÔNG HỢP LÝ

-  Là những chi phí không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp hay lãi suất vay của doanh nghiệp vượt quá mức 150% so với lãi suất cơ bản thì khoản lãi vay vượt quá đó sẽ không được tính vào chi phí hợp lý cho doanh nghiệp.

b) Cách hạch toán chi phí lãi vay KHÔNG HỢP LÝ

Cách hạch toán chi phí lãi vay KHÔNG HỢP LÝ

Cách hạch toán chi phí lãi vay KHÔNG HỢP LÝ

Nợ TK 811

        Có TK 111, 112.

Cuối kỳ kết chuyển

Nợ TK 911

        Có TK 811

2. Hạch toán Chi phí lãi vay HỢP LÝ

a) Thế nào là chi phí lãi vay HỢP LÝ

- Chi phí lãi vay được chấp nhận là chi phí hợp lý nếu như doanh nghiệp sử dụng khoản tiền vay đó phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

- Lãi suất khoản tiền vay không quá 150% LS cơ bản

- Doanh nghiệp phải góp đủ vốn điều lệ

- Doanh nghiệp khi đi vay vốn và khi trả tiền lãi vay phải thanh toán số tiền vay bằng thanh toán bằng séc, uỷ nhiệm chi, chuyển khoản hay các hình thức không dùng tiền mặt khác ( chú ý: không giao dịch thanh toán bằng tiền mặt)

b) Cách hạch toán chi phí lãi vay HỢP LÝ

Cách hạch toán chi phí lãi vay HỢP LÝ

Cách hạch toán chi phí lãi vay HỢP LÝ

1. Nếu trả lãi vay theo định kỳ

Nợ TK 635

        Có TK 111, 112.

- Nếu có phát sinh các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động đi vay, ghi:

Nợ TK 635

        Có TK 111, 112…

2. Nếu trả lãi vay trước cho nhiều kỳ:

- Khi trả lãi, ghi:

Nợ TK 242: Chi phí trả trước (Theo Thông tư 200 và 133)

        Có TK 111, 112

- Khi phân bổ dần lãi vay vào chi phí:

Nợ TK 635

        Có TK 142, 242.

3. Nếu trả lãi vay sau khi kết thúc hợp đồng hoặc khế ước vay:

- Định kỳ trích trước lãi vay vào chi phí, ghi:

Nợ TK 635

        Có TK335

- Trả lãi vay khi kết thúc hợp đồng vay, ghi:

Nợ TK 335

        Có TK 111, 112

4. Nếu DN bạn có thuê tài sản tài chính, thì lãi thuê tài sản tài chính phải trả:

- Nếu nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài sản tài chính, doanh nghiệp trả tiền ngay, ghi:

Nợ TK 635

        Có TK 111, 112

- Nếu nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài sản tài chính, nhưng doanh nghiệp chưa có tiền trả, ghi:

Nợ TK 635

        Có TK 315

5. Nếu DN trả lãi trả chậm của của tài sản mua theo phương thức trả chậm, trả góp:

- Lãi phải trả cho bên bán khi mua tài sản ghi:

Nợ TK 242

        Có TK 111, 112

- Định kỳ phân bổ dần lãi trả chậm vào chi phí, ghi:

Nợ TK 635

        Có TK 242

Xử lý khoản chi phí lãi vay KHÔNG hợp lý:

- Cuối năm khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN thì phải loại chi phí không được trừ này ra (Các nhập vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN).

3. Hạch toán thuế TNCN từ tiền lãi cho vay

Hạch toán thuế TNCN từ tiền lãi cho vay

Hạch toán thuế TNCN từ tiền lãi cho vay

- Theo quy định nếu đi vay của cá nhân (không phải tổ chức tín dụng)

 => Khi trả lãi vay DN có trách nhiệm phải khấu trừ 5% thuế TNCN

* Có 2 trường hợp như sau:

1) Nếu trên hợp đồng ghi là: Bên vay sẽ chịu thuế TNCN (Tức là DN bạn chịu khoản tiền thuế TNCN này thay cho cá nhân) thì hạch toán như sau:

- Khi trả tiền lãi vay cho cá nhân

Nợ TK635 (Tổng số tiền lãi vay mà DN trả cho cá nhân cho vay)

        Có TK111, TK112

- Khi tính tiền thuế TNCN phải nộp:

Nợ TK811 (Tiền thuế TNCN 5% mà DN chịu)

        Có TK3335

- Khi nộp tiền thuế:

Nợ TK3335

        Có TK111, TK112

- Cuối năm phải loại chi phí này ra (Đưa vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN)

2) Nếu hợp đồng ghi: Cá nhân sẽ chịu khoản thuế đó (Tức là DN sẽ nộp hộ cho cá nhân), thì hạch toán như sau:

- Khi trả tiền lãi vay cho cá nhân:

Nợ TK 635 (Tổng số tiền lãi vay mà DN trả cho cá nhân cho vay)

        Có TK 111,112

- Tính tiền thuế TNCN phải nộp:

Nợ TK 138 (Tiền thuế TNCN 5% mà cá nhân chịu)

        Có TK3335

- Khi nộp thuế:

Nợ TK3335

        Có TK111, TK112

- Khi thu lại tiền thuế 5% của cá nhân cho vay:

Nợ TK111, TK112

        Có TK138

- Ngọc Anh -

>>> Chi phí lãi vay được chấp nhận là chi phí hợp lý khi nào?

>>> Lãi vay ngân hàng khi nào được coi là chi phí hợp lý?- Kế toán Đức Minh

>>> Chi phí quảng cáo Facebook, Google Adword có được coi là chi phí hợp lý không?

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN


Được tài trợ

tuyendung 112doc