Tin mới

Phân biệt giữa sai sót và gian lận trong BCTC - Kế toán Đức Minh.
Sai sót và gian lận trong báo cáo tài chính là điều chắc chắn bạn sẽ gặp trong quá trình kiểm toán các doanh nghiệp. Đã...
Kiểm toán là gì? Các công việc của kiểm toán phải làm- Kế toán Đức Minh.
Người ta thường nghe thấy khái niệm Kế toán kiểm toán rất nhiều. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu một cách rõ ràng và...
Kế toán và kiểm toán khác nhau như thế nào? - Kế toán Đức Minh.
Kế toán liên quan đến việc thu thập, ghi chép, phân tích và giải thích các giao dịch tài chính nhưng kiểm toán liên...
11 cách làm giảm hàng tồn kho ảo trong doanh nghiệp – Kế toán Đức Minh
Ở 1 bài viết trước Kế toán Đức Minh đã đề cập đến khái niệm thế nào là hàng tồn kho ảo, nguyên nhân và những rủi ro của...
Dễ mất việc kế toán vì 5 lỗi nhỏ thường hay mắc phải sau
Trong quá trình làm kế toán không ai là không mắc sai lầm tuy nhiên có những lỗi kế toán tưởng chừng như rất nhỏ không...

Hình ảnh

Được tài trợ

tuyendung 112doc nanoweb
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Các loại hóa đơn thương mại

08/09/2017 11:59

Nếu không có hóa đơn thương mại thì sẽ gặp nhiều khó khăn, tranh chấp trong việc chuyển giao hàng cũng như chuyển nhận hàng giữa bên mua và bên bán. Vì vậy việc nghiên cứu và tìm hiểu những thông tin liên quan đến hóa đơn thương mại là thật sự cần thiết và bổ ích, đặc biệt là trong thanh toán quốc tế.

Các loại hóa đơn thương mại

I. Khái niệm

   Hóa đơn thương mại là chứng từ cơ bản trong các chứng từ hàng hóa. Hóa đơn thương mại do người bán, nhà xuất khẩu xuất trình phát hành cho người mua để chứng minh sự thật việc cung cấp hàng hóa hay dịch vụ sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng. Hóa đơn thương mại còn là yêu cầu của người bán đòi người mua phải thanh toán số tiền hàng theo những điều kiện cụ thể ghi trên hóa đơn. Trong hóa đơn phải nêu được đặc điểm của hàng hóa, đơn giá, tổng giá trị hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng, phương thức thanh toán, phương tiện vận tải,…

   Hóa đơn thường được lập làm thành nhiều bản, để dùng trong nhiều việc khác nhau: xuất trình cho ngân hàng để đòi tiền hàng, xuất trình cho công ty bảo hiểm để tính phí bảo hiểm, cho hải quan để tính thuế,…

 

II. Chức năng của hóa đơn bán hàng

  • Trong thanh toán, hóa đơn đóng vai trò trung tâm của bộ chứng từ. Trường hợp bộ chứng từ có hối phiếu kèm theo, thông qua hóa đơn, người trả tiền có thể kiểm tra lệnh đòi tiền trong nội dung của hối phiếu, làm cơ sở cho việc đòi tiền và trả tiền.
  • Trong khai báo hải quan, hóa đơn thể hiện giá trị hàng hóa và là bằng chứng cho sự mua bán và là cơ sở tiến hành kiểm tra và tính tiền thuế.
  • Trong nghiệp vụ tín dụng, hóa đơn với chữ ký chấp nhận trả tiền cho của người mua có thể làm vai trò của một chứng từ bảo đảm cho việc vay mượn.
  • Hóa đơn cung cấp những chi tiết về hàng hóa, cần thiết cho việc thống kê, đối chiếu hàng hóa với hợp đồng và theo dõi thực hiện hợp đồng.
  • Trong một số trường hợp nhất định, bản sao của hóa đơn sử dụng như là một thư thông báo kết quả giao hàng, để người mua chuẩn bị nhập hàng và chuẩn bị giả tiền. 

thương mại

 

III. Nội dung hóa đơn bán hàng

  Một hóa đơn thương mại gồm những nội dung chi tiết căn bản giống như một hóa đơn bán hàng (dịch vụ) trong nước:

  • Số hóa đơn
  • Ngày lập hóa đơn
  • Họ tên và địa chỉ người bán hàng
  • Họ tên và địa chỉ người mua và người thanh toán (nếu không là một)
  • Điều kiện giao hàng (theo địa điểm)
  • Điều kiện thanh toán
  • Số lượng, đơn giá và trị giá của từng mặt hàng theo từng đơn đặt hàng (nếu có)
  • Tổng số tiền phải thanh toán. Phần tổng số tiền có thể phải kèm theo phần ghi trị giá bằng chữ.

   Tuy nhiên trong thương mại quốc tế do người bán và người mua trong đa số trường hợp không gặp nhau trực tiếp để thực hiện việc thanh toán nên một hóa đơn thương mại quốc tế có một số điểm khác hẳn với các hóa đơn bán hàng (dịch vụ) trong nước. Cụ thể như sau:

  • Nếu không có quy định cụ thể giữa người mua và người bán về ngôn ngữ sử dụng trong việc lập hóa đơn thông thường ngôn ngữ hay sử dụng là Tiếng Anh, trong khi các hóa đơn bán hàng hay cung cấp dịch vụ trong nước đa phần bao giờ cũng lập bằng ngôn ngữ địa phương
  • Các hóa đơn thương mại quốc tế được lập với loại hình tiền tệ là đồng tiền được thỏa thuận trong các hợp đồng mua bán với các điều kiện giao hàng và thanh toán phù hợp với các quy định trong các hợp đồng mua bán này và phù hợp với luật hay tập quán quốc tế trong thương mại.

Nội dung chi tiết của một hóa đơn bán hàng 

hóa đơn thương mại

Chú thích:

1. SHIPPER/EXPORTER (Nhà sản xuất): Tên và địa chỉ của đối tác chính chịu trách nhiệm xuất khẩu những hàng hóa được liệt kê

2. CONSIGNEE (Người nhận hàng): Tên và địa chỉ của cá nhân hoặc công ty mà hàng hóa được gửi đến cuối cùng

3. INTERMEDIATE CONSIGNEE (Trung gian): Tên và địa chỉ của người chịu trách nhiệm phân phối hàng hóa đến cho người nhận cuối cùng .

4. FORWARDING AGENT (Đại lý chuyển giao/hàng vận chuyển quá cảnh): Tên và địa chỉ của người được ủy quyền hợp pháp, hoạt động với vai trò là đại lý của nhà xuất khẩu

5. CONMERDIATE INVOICE NO (Mã số hóa đơn định bởi nhà xuất khẩu)

6. CUSTOMER PURCHASE ORDER NO (Mã số đơn đặt hàng của khách hàng)

7. B/L, AWB NO (Mã số vận đơn hàng hải hay hàng không)

8. COUNTRY OF ORIGIN (Xuất xứ của hàng được vận chuyển)

9. DATE OF EXPORT (Ngày xuất khẩu thực tế)

10. TERMS OF PAYMENT (Điều kiện thanh toán): Mô tả những điều khoản, phương thức thanh toán, loại tiền tệ được thỏa thuận giữa người mua và người bán theo hóa đơn chiếu lệ, đơn đặt hàng của khách hàng, hay tín dụng thư

11. EXPORT REFERENCES: Dùng để trình bày những thông tin cần thiết khác, ví dụ như các mã số, yêu cầu đặc biệt về việc vận chuyển hàng,…)

12. AIR/OCEAN PORT OF EMBARKATION: Cảng hàng không hay hàng hải nơi bốc hàng đưa hàng lên tàu

14. PACKAGES: Mã số trên kiện, thùng cactông hay container theo dòng mô tả

15. QUANTITY (Số lượng): Tổng số đơn vị hàng hóa theo mỗi dòng mô tả

16. NET WEIGHT (Khối lượng tịnh): Tổng khối lượng tịnh theo mỗi dòng mô tả

GROSS WEIGHT (Khối lượng gộp): Tổng khối lượng gộp (cao gồm cả khối lượng bao bì) theo mỗi dòng mô tả

17. DESCRIPTION OF MERCHANDISE (Mô tả hàng hóa): mô tả đầy đủ về hàng được vận chuyển, loại bao bì (thùng cotton, hộp, kiện,…) trọng lượng gộp mỗi container, số lượng và đơn vị tính của hàng hóa

18. UNIT PRICE/TOTALVALUE (Đơn giá/tổng giá trị): Gía của mỗi đơn vị hàng hóa/Tổng giá trị hàng hóa theo mỗi dòng mô tả

19. PACKAGE MARKS (Ký mã hiệu): Ký hiệu hay mã số để nhận biết được container

20. MISC. CHARGES (Chi phí hỗn hợp): Tất cả các loại chi phí mà khách hàng phải trả như: phí vận chuyển, bảo hiểm, phí đóng gói xuất khẩu, phí vận chuyển trên bộ.

21. CERTIFICATIONS (Chứng nhận): Tất cả những chứng nhận và cam kết liên quan đến bất cứ thông tin nào trong hóa đơn mà nhà sản xuất yêu cầu

22. INVOICE CURRENCY: Loại tiền tệ mà giá trị của hóa đơn được tính theo nó

23. DATE (Ngày tháng): Ngày tháng lập hóa đơn

    Ngoài mẫu trên người ta cũng có thể lập những hóa đơn thương mại với nhiều cách thức khác nhau do không có một biểu mẫu tiêu chuẩn quy định cho chung hóa đơn thương mại. Nhưng nội dung của một hóa đơn thương mại cơ bản vẫn đầy đủ những thông tin cần thiết như trên

 

IV. Các yêu cầu cần được thỏa mãn và những lỗi cần lưu ý khi lập hóa đơn thương mại

1. Các yêu cầu theo UCP 600

Theo điều 18 UCP 600 một hóa đơn thương mại cần phải:

  • Người lập hóa đơn thương mại phải là người bán (nếu sử dụng phương thức nhờ thu, chuyển tiền,…), thể hiện là hưởng thụ ghi trên L/C nếu như sử dụng phương thức tín dụng chứng từ
  • Được lập cho người mua hoặc người mở thư tín dụng
  • Hóa đơn ghi đúng tên người bán, người mua ghi trong hợp đồng hoặc trong L/C
  • Việc mô tả hàng hóa, dịch vụ hay các giao dịch khác trong hóa đơn thương mại phải phù hợp với mô tả hàng hóa trong L/C hoặc trong hợp đồng về số lượng, ký hiệu, giá cả, quy cách, chủng loại
  • Nếu trong L/C đề cập đến giấp phép nhập khẩu, đơn đặt hàng của người mua và những chú ý khác thì những chi tiết này phải ghi trong hóa đơn
  • Các chi tiết của hóa đơn không mâu thuẫn với các chứng từ khác

thương mại

 

2. Kiểm tra hóa đơn thương mại trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

  • Kiểm tra số bản hóa đơn có đúng với yêu cầu của L/C (Letter of Credit) hay không. Số bản này thường không cố định mà tùy theo yêu cầu của nhà nhập khẩu nhằm mục đích đáp ứng được những yêu cầu cần thiết
  • Kiểm tra người lập hóa đơn có phải là người thụ hưởng được quy định trong L/C hay không, kiểm tra các yếu liên quan như tên công ty, địa chỉ, số điện thoại, số fax,… Việc ghi tên, địa chỉ người lập hóa đơn bắt buộc phải theo đúng L/C, kể cả khi nội dung tham chiếu này bị ghi sai, trong hóa đơn thương mại và các chứng từ khác người lập cũng phải ghi “sai” như trong L/C. Nếu người lập ghi đúng với thực tế thì có thể bị xem là bất hợp lệ.
  • Kiểm tra tên, địa chỉ người mua bằng cách đối chiếu với mục Applicant của thư tín dụng xem có phù hợp không, trường hợp L/C chuyển nhượng thì tên người mua được thể hiện trên hóa đơn phải là người thụ hưởng thứ nhất chứ không phải người mở tín dụng
  • Kiểm tra việc mô tả hàng hóa phải chính xác từng chữ một và đầy đủ như trong L/C yêu cầu. Nếu trong hóa đơn thể hiện sai biệt về lỗi chính tả cũng có thể là nguyên nhân để ngân hàng nước ngoài bảo trì hoãn việc thanh toán dù điều này không liên quan, ảnh hưởng tới chất lượng hàng hóa
  • Kiểm tra đơn giá hàng hóa thương mại và L/C có giống nhau không. Trường hợp L/C ghi đơn giá cho mỗi “kg” mà hóa đơn thương mại ghi “tấn” thì cũng được chấp nhận, miễn là không làm thay đổi đơn giá thật của hàng hóa
  • Kiểm tra số lượng, trọng lượng hàng hóa: trước tiên xem L/C có phép giao hàng từng phần hay không?
    • Nếu không thì tổng trị giá hóa đơn phải khớp với L/C hay nằm trong phạm vi cho phép sai số của L/C
    • Nếu có thì tổng trị giá của hóa đơn có thể nhỏ hơn của L/C nếu nhà nhập khẩu chỉ giao hàng. Dựa vào ngày giao hàng trên vận đơn, nếu ngày ngày này trùng hay sau ngày hết hạn giao hàng thì đây là lần giao hàng cuối hàng. Thanh toán viên phải cộng trị giá lần giao này với tất cả những lần trước. Tổng trị giá này phải nằm trong phạm vi của L/C với phạm vi theo quy định
      • Khi kiểm tra đơn giá ngân hàng cần lưu ý các điều kiện giao hàng (FOB, CIF,…). Cần kiểm tra xong những điều kiện này có đúng theo yêu cầu của L/C không?
      • Kiểm tra số tiền trên hóa đơn 
  • Số tiền ghi bằng số: ghi theo tiếng anh. Nếu giao hàng một lúc, nhiều chủng loại khác nhau thì trị giá từng loại hàng cũng như tổng trị giá phải được tính đúng
  • Số tiền bằng chữ: phải khớp với số tiền bằng số và đúng chính tả. Đơn vị tiền trên hóa đơn phải giống trên hối phiếu và L/C
    • Kiểm tra những dữ kiện khác: trên hóa đơn có thể được thể hiện thêm cảng bốc dỡ, cảng dỡ hàng, cảng chuyển tải,… Nếu có những thông tin này thì phải đồng nhất với thông tin trên vận đơn hay những chứng từ liên quan
    • Kiểm tra các yêu cầu khác của L/C đối với hóa đơn, hóa đơn phải được ký đối chứng. Nghĩa là yêu cầu đại diện bên mua kiểm tra hàng hóa và ký tên hóa đơn. Nếu L/C quy định thì hóa phải được ký tên dù trong UCP không yêu cầu. Nó được thể hiện trên L/C như sau: “SIGNED COMMERCIAL INVOICE IN 3 FOLDS” hay “MANUALLY SIGN INVOICE IN TRILICATE”
    •  

3. Những lỗi thường gặp khi làm hoá đơn thương mại

- Người bán hàng cho rằng hoa hồng, tiền bản quyền và các loại phí khác không phải chịu thuế nên không ghi vào trên hóa đơn

-  Người xuất khẩu mua hàng từ nhà sản xuất rồi bán lại cho người nhập khẩu và chỉ ghi trên hóa đơn giá họ mua của người sản xuất chứ không ghi giá họ bán cho người nhập khẩu

- Trị giá nguyên liệu của người nhập khẩu cung cấp cho người xuất khẩu để sản xuất ra hàng hóa không được thể hiện trong hóa đơn

- Nhà sản xuất nước ngoài gửi hàng thay thế cho một khách hàng và chi phí giá thực thu của hàng hóa mà không thể hiện giá đầy đủ trừ đi tiền bồi thường cho hàng hóa khiếm khuyết đã giao trước đây và bị trả lại

- Người giao hàng nước ngoài bán hàng có chiết khấu nhưng trên hóa đơn chỉ ghi giá thực thu mà không thể thực hiện số tiền chiết khấu

- Người chiết khấu bán hàng đơn giá giao hàng (giá gắn với một điều kiện giao hàng nào đó ví dụ như CIF chẳng hạn) nhưng chỉ ghi hóa đơn theo giá FOB tại nơi xếp hàng và không ghi những chi phí tiếp theo sao

-  Người giao hàng ghi trên hóa đơn người nhập khẩu là người mua hàng nhưng trên thực tế người nhập khẩu chỉ là đại lý hoa hồng hoặc là bên chỉ nhận một phần tiền bán hàng cho việc làm trung gian của mình.

- Mô tả hàng hóa không rõ ràng, thiếu một số thông tin yêu cầu, gộp nhiều mặt hàng vào cùng một loại,…

Ngoài ra đối với phương thức thanh toán tín dụng chứng từ việc lập hóa đơn thương mại còn mắc phải các lỗi sau:

  • Sai sót tên và địa chỉ người thụ hưởng (người lập hóa đơn), người mở L/C (người mua hàng) so với L/C. Lỗi này thường rất hay xảy ra, nhất là khi L/C ghi tên và địa chỉ người thụ hưởng không đúng với thực tế 
  • Người lập hóa đơn khác với người quy định trong L/C
  • Số lượng trọng lượng hàng hóa và tổng giá hóa đơn không phù hợp với L/C. Lỗi này gọi là bất hợp lệ giao hàng thiếu hay giao hàng vượt (số lượng hay số tiền)
  • Hóa đơn không thể hiện điều kiện cơ sở giao hàng như FOB – cảng xuất, CIF – cảng nhập hay NCF – cảng nhập,…
  • Số tiền bằng số khác với số tiền bằng chữ hoặc số tiền bằng chữ viết sai chính tả
  • Việc tẩy xóa sửa chữa không được đóng dấu sửa, ký nháy
  • Số bản của hóa đơn không đủ hoặc không đúng yêu cầu

    Để có thể tránh khỏi những lỗi trên khi lập một hợp đồng thương mại, trước khi giao hàng và lập hóa đơn thương mại hoặc thậm chí ngay từ khi thỏa thuận hợp đồng, người xuất khẩu phải kiểm tra với người nhập khẩu hoặc luật sư hoặc đại lý giao nhận hàng hóa (tốt nhất là với người nhập khẩu) về những thông tin cần phải ghi trong hóa đơn thương mại. Cẩn thận hơn nữa người xuất khẩu nên gửi bản thảo hóa đơn thương mại cho người nhập khẩu để kiểm tra và thông qua trước khi lập hóa đơn chính xác

 

V. Các loại hóa đơn

1. Hóa đơn chiếu lệ (Proforma Invoice)

   Là loại chứng từ có hình thức như hóa đơn, nhưng không dùng để thanh toán như hóa đơn thương mại

Mục đích của nó là nhằm:

  • Làm chứng từ để khai hải quan, làm thủ tục nhập khẩu
  • Làm chứng từ để ghi giấy phép ngoại tệ (nếu có), xin giấy phép xuất khẩu
  • Làm chứng từ kê khai hàng hóa nhập vào một nước để trưng bày triển lãm, hội chợ
  • Làm chứng từ gửi kèm với hàng hóa bán theo phương thức đại lý, gửi bán ở nước ngoài
  • Thay cho một đơn chào hàng

hoa don thuong mai

Chi tiết hóa đơn chiếu lệ:

  • Thông tin hóa đơn (page, date, date of Expiry, Invoice #, customer ID)
  • Thông tin bên trả tiền (Bill to,…)
  • Thông tin bên nhận hàng (Ship to,…)
  • Thông tin lô hàng (Shipment Information) 
  • P.O # (Purchase Order number): Mã số đơn đặt hàng
  • P.O Date: Ngày lập đơn đặt hàng
  • Letter of Credit: Thư tín dụng
  • Currency: Loại tiền tệ
  • Payment term: Điều kiện thanh toán
  • Est ship date: Ngày dự kiến vận chuyển
  • Mode of Transportation: Phương thức vận chuyển
  • Transportation terms: Điều kiện vận chuyển
  • Number of packages: Mã số lô hàng
  • Est, gross weight: Khối lượng gộp kể cả bao bì
  • Est, net weight: Khối lượng ròng tịnh
  • Carrier: Hãng vận chuyển
  • Thông tin giành cho hải quan (Additional Information Customs)
  • Reason for Export: lý do xuất khẩu
  • Port of Loading: cảng xếp hàng
  • Country of Origin: xuuast xứ hàng hóa
  • Port of Discharge: cảng dỡ hàng
  • AWB (Air WayBill): vận đơn hàng không 
  • Item/Part number: mã hàng hóa
  • Description: mô tả hàng hóa
  • UOM-Unit of Measure: đơn vị tính
  • Unit Price: đơn giá
  • Quantity: số lượng
  • Tax VAT: thuế GTGT
  • Line total: Tổng giá trị mỗi mặt hàng
  • Tems of Sale: điều kiện bán hàng
  • Subtotal: Tổng giá trị hàng hóa
  • Subject to tax: tổng giá trị chịu thuế
  • Tax/VAT rate: thuế xuất
  • Shipping and Handing: phí vận chuyển và xếp dỡ
  • Insurance: phí bảo hiểm 
  • I declare that the information mentioned above is true and correct to the best of my knowledge: cam kết xác nhận rằng nội dung trong hóa đơn là chính xác và trung thực
  •  

2. Hóa đơn tạm thời (Provisional Invoice)

   Là hóa đơn dùng để thanh toán bước đầu giữa người bán và người mua trong khi chờ đợi thanh toán cuối cùng. Hóa đơn tạm thời được lập khi người bán chưa rõ một hoặc một số chi tiết chính thức cho việc thanh toán cuối cùng như: giá cả, số lượng, khối lượng, phẩm chất hàng hóa

Hóa đơn tạm thời áp dụng vào các trường hợp sau

  • Khi hợp đồng quy định thanh toán cuối cùng sẽ căn cứ vào trọng lượng hoặc khối lượng xác định tại cảng đến, nhưng người bán sau khi hoàn thành giao hàng muốn tạm thời thu tiền ngay
  • Khi lô hàng giao làm nhiều lần, hóa đơn tạm thời sẽ được sử dụng thanh toán từng lần và thanh toán chính thức sẽ được thực hiện khi hoàn thành giao hàng lần cuối
  • Khi tỷ lệ tăng hoặc giảm giá sẽ được xác định ở nơi hàng đến, căn cứ vào sự biến đổi của phẩm chất hàng hóa hay khối lượng hàng hóa phát sinh trong quá trình chuyển chờ
  • Khi giá cả hàng hóa sẽ được xác định tại một thời điểm sau khi hoàn thành giao hàng
  • Khi giá cả hợp đồng là giá tạm tính, còn giá chính thức sẽ được quyết định bởi giá thị trường, giá sở giao dịch vào thời điểm giao hàng tại địa điểm cuối cùng 

hoa don thương mai

Chi tiết hóa đơn tạm thời

  • Provisional Invoice: tiêu đề hóa đơn tạm thời
  • No: số hóa đơn
  • Charge to…: bên mua hàng
  • Date: ngày mua hàng
  • Address: địa chỉ bên mua
  • Business style/Name: ngành nghề hoạt động/tên công ty
  • TIN (Taxpayer Identification Number): mã số thuế
  • Term: chiết khấu thanh toán
  • Quantity: số lượng
  • Unit: đơn vị tính
  • Item descryption: mô tả hàng hóa
  • Unit price: đơn giá
  • Amount: số tiền
  • Total: tổng số tiền
  • Prepared by…: người lập hóa đơn
  • Date: ngày lập hóa đơn
  •  

3. Hóa đơn chính thức (Final Invoice)

Là hóa đơn xác định tổng giá trị cuối cùng của lô hàng và là cơ sở thanh toán dứt khoát tiền hàng

hoa don thuong mai

 

4. Hóa đơn chi tiết

   Là hóa đơn dùng để mô tả chi tiết hàng hóa trong trường hợp mặt hàng đa dạng, nhiều chủng loại,…Trong hóa đơn chi tiết, giá cả được chi tiết hóa theo từng chủng loại hàng hóa căn cứ vào sự thỏa thuận quy định trong hợp đồng hay trong L/C

hoa don thuong mai

Chi tiết hóa đơn chi tiết

  • Invoice number: số hóa đơn
  • Date: ngày lập hóa đơn
  • Salesperson: nhân viên bán hàng
  • Ship to: gửi hàng tới cho ai, gồm họ tên, địa chỉ người nhận hàng
  • Bill to: thông tin bên trả tiền, gồm họ tên, địa chỉ người trả tiền
  • PO number: mã số đơn đặt hàng
  • Term: điều kiện thanh toán
  • Due: thời hạn thanh toán
  • Term discount: điều kiện chiết khấu
  • Discount date: ngày giảm giá hoặc ngày chiết khấu
  • Item: mã hàng hóa
  • Description: mô tả hàng hóa
  • Quantity: số lượng
  • Price: đơn giá
  • Subtotal: tổng giá trị hàng hóa
  • Tax: thuế
  • Shipping: phí vận chuyển
  • Total due: tổng số tiền phải thanh toán
  •  

5. Hóa đơn xác nhận (Certified Invoice)

   Là hóa đơn có chữ ký của phòng thương mại và công nghiệp, xác nhận về xuất xứ của hàng hóa. Nhiều khi hóa đơn này được dùng như một chứng từ kiêm cả chức năng hóa đơn lẫn chức năng giấy chứng nhận xuất xứ

hoa don thương mai

 

6. Hóa đơn tập trung (Neutral Invoice)

  Trong phương thức buôn bán thông qua trung gian hoặc tạm nhập tái xuất hoặc chuyển khẩu, người bán hàng thực tế không muốn đứng tên trên hóa đơn, do đó họ sử dụng hóa đơn do một người khác ký phát chứ không phải là người bán hàng thực tế

hoa don thuong mai

 

7. Hóa đơn lãnh sự (Consular Invoice)

   Là hóa đơn xác nhận của lãnh sự nước ngoài mua đang làm việc ở nước người bán. Hóa đơn lãnh sự có tác dụng thay thế cho giấy chứng nhận xuất xứ 

hóa đơn

 

8. Hóa đơn hải quan (Custom’s Invoice)

Là hóa đơn tính toán trị giá hàng hóa giá tính theo thuế của hải quan và tính các khoản lệ phí của hải quan

hóa đơn hải quan

   Bạn đọc sau khi đọc bài bài viết trên có nhu cầu tham gia các khóa học tại Đức Minh xin liên hệ 0972 711 886 để được nghe tư vấn về các khóa học nhé!!! Hoặc tham khảo các link dưới đây.

 

>>> Đào tạo kế toán thực tế

>> Khóa học kế toán dịch vụ tại Hà Nội

>> Kiến thức kế toán căn bản

 

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN


Được tài trợ

tuyendung 112doc