Tin mới

Mua hàng mà không cần hóa đơn đầu vào trong trường hợp nào mà vẫn được khấu trừ vào chi phí thuế TNDN
Thông thường khi đi mua hàng, người mua phải lấy hóa đơn về đưa cho kế toán để kế toán tập hợp lại những chi phí, hóa...
Thế nào là thuế gián thu – thuế trực thu? So sánh thuế gián thu - thuế trực thu
Căn cứ vào mục đích điều tiết của Nhà nước thì phân ra hai loại: thuế trực thu và thuế gián thu. Thuế trực thu và thuế...
Từ ngày 01/01/2018, 9 khoản được trừ khi tính thuế TNDN đối với công ty xổ số
Khác với những loại hình kinh doanh thương mại khác, công ty về về xổ số mang tính chất đặc thù hơn vì thuộc loại hình...
Quy định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng
Luôn có sự may mắn xảy ra trong cuộc sống và trúng thưởng là một trong những điều  diệu kì trong cuộc sống. Tuy nhiên,...
Một số ngành nghề tính thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu – Kế toán Đức Minh
Có một số ngành nghề tính thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu. Để cho các bạn kế toán được biết rõ hơn thì sau đây Kế...

Hình ảnh

Kiến thức kế toán cho người đi làm

Khi DN góp vốn bằng tài sản có phải xuất hoá đơn không? - Kế toán Đức Minh

20/11/2017 04:30

Góp vốn bằng tài sản có xuất hóa đơn hay không? Trường hợp nào thì góp vốn nên xuất hóa đơn? Trường hợp nào thì góp vốn không phải xuất hóa đơn? Những quy định và nguyên tắc liên quan góp vốn bằng tài sản là gì? Thủ tục hồ sơ góp vốn bằng tài sản diễn ra như thế nào?Bài viết sau đây, Kế toán Đức Minh sẽ chia sẻ tới bạn đọc vấn đề này nhé!

Khi DN góp vốn bằng tài sản có phải xuất hoá đơn không? - Kế toán Đức Minh

 

I. Góp vốn bằng tài sản có xuất hóa đơn hay không?

1.Hoá đơn chứng từ đối với tài sản góp vốn, tài sản điều chuyển được thực hiện như sau.

a.Bên có tài sản góp vốn là cá nhân, tổ chức không kinh doanh.

+ Trường hợp cá nhân, tổ chức không kinh doanh có góp vốn bằng tài sản vào công ty TNHH, công ty CP thì chứng từ đối với tài sản góp vốn là biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản.

+ Trường hợp cá nhân dùng tài sản thuộc sở hữu của mình, giá trị quyền sử dụng đất để thành lập DNTN, văn phòng luật sư thì không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản, chuyển quyền sử dụng đất cho DNTN, trường hợp không có chứng từ hợp pháp chứng minh giá vốn của tài sản thì phải có văn bản định giá tài sản của tổ chức định giá theo quy định của pháp luật để làm cơ sở hạch toán giá trị tài sản cố định.

b.Bên có tài sản góp vốn, có tài sản điều chuyển là tổ chức, cá nhân kinh doanh.

+ Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết.

+ Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong tổ chức, cá nhân; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì tổ chức, cá nhân có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hóa đơn.

2.Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp.

Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn, kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.

3. Chuyển nhượng vốn

Chuyển nhượng vốn bao gồm việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất kinh doanh và DN mua kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định của pháp luật.

4.Trường hợp tài sản góp vốn là tài sản mới mua, chưa sử dụng.

Với trường hợp DN góp vốn bằng tài sản mới mua, chưa sử dụng có hoá đơn hợp pháp được hội đồng giao nhận vốn góp chấp nhận thì trị giá vốn góp được xác định theo trị giá ghi trên hoá đơn bao gồm cả thuế GTGT; Bên nhận vốn góp được kê khai khấu trừ thuế GTGT ghi trên hoá đơn mua tài sản của bên góp vốn.
5. Tổ chức không kinh doanh có góp vốn bằng tài sản vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.

Trong trường hợp này thì chứng từ đối với tài sản góp vốn là biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản.

Những điều trên đều dựa theo điều luật:

+ Điểm d khoản 8 điều 4 thông tư 219/2013/TT-BTC về đối tượng không chịu thuế GTGT.

+ Khoản 7 điều 5 thông tư 219 về các khoản không phải kê khai tính nộp thuế GTGT.

+ Khoản 13 thông tư 219 nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT.

+ Điểm 2.15 phụ lục 4 thông tư 39/2014/TT-BTC.

II.Hạch toán góp vốn bằng tài sản.

1.Trường hợp cá nhân góp vốn bằng tài sản để thành lập công ty.

Căn cứ vào biên bản góp vốn bằng tài sản, biên bản thẩm định giá, hạch toán:

Nợ TK 152, 156, 211

Có TK 411

2.Trường hợp công ty góp vốn bằng tài sản cho hoạt động liên doanh, liên kết.

+  Đối với bên nhận tài sản góp vốn:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình

Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh.

+ Đối với bên góp vốn.

Nợ các TK 221, 222 (theo giá trị đánh giá lại)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (số khấu hao đã trích)

Nợ TK 811 – Chi phí khác

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

Có TK 711 – Thu nhập khác

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Huyen Babi-

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN