Tin mới

Mức lương của kế toán cao hay thấp?Nó phụ thuộc vào yếu tố nào?
Kế toán luôn là một ngành hot và không bao giờ sợ bị thiếu việc làm bởi bất cứ một doanh nghiệp, công ty nào cũng cần...
Khác biệt giữa giấy uỷ quyền và hợp đồng uỷ quyền - Kế toán Đức Minh
Bộ luật Dân sự năm 2005 cũng như Luật Công chứng năm 2006 không quy định về hình thức Giấy ủy quyền. Tuy nhiên trên...
Kê khai thuế qua mạng mang lại những lợi ích gì? – Kế toán Đức Minh
Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin cũng như kết hợp với sự quản lý của Nhà nước và Chi cục thuế thì việc kê...
Những lỗi kế toán trên giấy và cách khắc phục -Kế toán Đức Minh
Trong công tác kế toán, sai sót là điều khó tránh khỏi. Tuy nhiên, khi xảy ra sai sót các bạn đừng vội lo lắng mà phải...
Kế toán hạch toán sai tài khoản và chế độ kế toán DN thì sẽ ra sao???- Kế toán Đức Minh.
Điều gì xảy ra khi kế toán hạch toán sai tài khoản và áp dụng sai chế độ kế toán cho Doanh nghiệp? DN có bị xử phạt hay...

Hình ảnh

Được tài trợ

Khuyến mãi lớn của MISA
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Cách hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 133 mới nhất “Tài khoản 511 thay thế tài khoản 521”

03/10/2017 04:12

Với sự ra đời của thông tư 133 thì một số tài khoản cũ đã được thay thế bằng những tài khoản mới. Trong đó, có tài khoản 521- tài khoản giảm trừ doanh thu đã bị xóa bỏ, thay vào đó là các khoản chiết khấu, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được ghi giảm trực tiếp vào bên nợ tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Cách hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 133 có gì thay đổi? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết sau của Kế toán Đức Minh.

Cách hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 133 mới nhất  “Tài khoản 511 thay thế tài khoản 521”

1. Sử dụng tài khoản 511 hạch toán giảm trừ doanh thu thay thế tài khoản 521

- Nội dung: Phản ánh các khoản doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ kế toán.

 Sử dụng tài khoản 511 hạch toán giảm trừ doanh thu thay thế tài khoản 521

Sử dụng tài khoản 511 hạch toán giảm trừ doanh thu thay thế tài khoản 521

+ Bên Nợ:

Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu như giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ.

Phản ánh doanh thu kết chuyển sang tài Khoản xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.

+ Bên Có:

Phản ánh các khoản doanh thu từ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ… phát sinh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp.

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.

2. Các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 133

Các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 133

Các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 133

  • Chiết khấu thương mại: là khoản người bán giảm trừ cho người mua khi người mua với số lượng lớn hoặc mua đạt được một doanh số nào đó. Hoặc theo chính sách kích thích bán hàng của doanh nghiệp trong từng giai đoạn.
  • Hàng bán bị trả lại: Cũng là một khoản làm giảm doanh thu bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ. Hàng bán bị trả lại trong trường hợp doanh nghiệp cung cấp hàng hóa sai quy cách, phẩm chất, kích cỡ… so với hợp đồng kinh tế.
  • Giảm giá hàng bán: Doanh nghiệp giảm giá hàng bán khi hàng của doanh nghiệp gần hết date, doanh nghiệp muốn tiêu thụ hết hàng tồn kho … Giảm giá hàng bán cũng làm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp bị giảm.

3. Cách hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 133 mới nhất

Cách hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 133 mới nhất

Cách hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 133 mới nhất

a. Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Doanh nghiệp chiết khấu thương mại cho khách hàng:

Nợ TK 511: Phần chiết khấu cho khách hàng chưa thuế GTGT

Nợ TK 333: Phần thuế GTGT trên giá trị hàng chiết khấu cho khách hàng.

        Có TK 131: Tổng giá trị chiết khấu cho khách hàng.

Doanh nghiệp giảm giá hàng bán cho khách hàng

Nợ TK 511: Giá trị giảm giá hàng bán cho khách hàng chưa có thuế GTGT

Nợ TK 333: Phần thuế GTGT trên giá trị giảm giá hàng bán

        Có TK 131: Tổng giá trị giảm giá hàng bán.

Doanh nghiệp chấp nhận nhận lại hàng đã bán

Nợ Tk 511: Giá trị hàng đã bán bị trả lại chưa có thuế GTGT

Nợ TK 333: Phần thuế GTGT của số hàng đã bán bị trả lại

        Có TK 131: Tổng giá trị hàng bán bị trả lại.

b. Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Doanh nghiệp chiết khấu thương mại cho khách hàng:

Nợ TK 511: Phần chiết khấu cho khách hàng chưa thuế GTGT

        Có TK 131: Tổng giá trị chiết khấu cho khách hàng.

Doanh nghiệp giảm giá hàng bán cho khách hàng

Nợ TK 511: Giá trị giảm giá hàng bán cho khách hàng chưa có thuế GTGT

        Có TK 131: Tổng giá trị giảm giá hàng bán.

Doanh nghiệp chấp nhận nhận lại hàng đã bán

Nợ Tk 511: Giá trị hàng đã bán bị trả lại chưa có thuế GTGT

        Có TK 131: Tổng giá trị hàng bán bị trả lại.

* Lưu ý:

- Các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại là giá đã giảm trừ trên hóa đơn (giá bán là giá đã giảm, trừ- doanh thu thuần) thì không phải ghi nợ vài tài khoản 511.

- Chỉ khi các khoản giảm trừ chưa thể hiện giảm giá trên hóa đơn (xuất riêng hóa đơn giảm giá), hàng bán bị trả lại thì mới được ghi giảm doanh thu bán hàng (ghi nợ TK 511).

- Ngọc Anh –

>>> Mẫu theo dõi tình hình Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

>>> Khái niệm, cách hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu theo thông tư 200

 

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN