Tin mới

Thuế Xuất Nhập Khẩu- Những điều không phải ai cũng biết
Thuế Xuất Nhập Khẩu dùng để quản lý hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu trong doanh nghiệp. Bạn là một kế toán mới vào...
PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THEO ĐỊNH MỨC TRONG CÁC CÔNG TY SẢN XUẤT
Hiện nay tất cả các doanh nghiệp đã biết tận dụng các phương pháp tính giá thành và xử lý chênh lệch định mức 1 cách...
Những điều cần biết về thuế suất vé máy bay
Dịch vụ vé máy bay là một loại hình dịch vụ vận tải đặc biệt. Chính vì vậy mà thuế suất của vé máy bay cũng đặc biệt....
Cách viết mẫu giấy đề nghị tạm ứng theo quy định mới nhất 2017
Mẫu giấy tạm ứng theo đúng quy định mới nhất năm 2017 được Kế toán Đức Minh cập nhật trong bài viết sau đây. Bạn đọc...
Nói thế nào cho hay về tình trạng thất nghiệp của bạn khi phỏng vấn
Bạn đang trong tình trạng thất nghiệp hoặc đã không còn đi làm trong một khoảng thời gian? Chủ đề này thường được đề...

Hình ảnh

Được tài trợ

Khuyến mãi lớn của MISA
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Quy Định Áp Dụng Hệ Thống Tài Khoản Kế Toán Đối Với Doanh Nghiệp Môi Giới Bảo Hiểm

16/05/2014 04:42

Theo thông tư 175/2011/TT-BTC ngày 05 tháng 12 năm 2011 về việc hướng dẫn kế toán đôi với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có sửa đổi bổ sung tài khoản kế toán và nội dung phản ánh các tài khoàn kế toán như sau:

Quy Định Áp Dụng Hệ Thống Tài Khoản Kế Toán Đối Với Doanh Nghiệp Môi Giới Bảo Hiểm

 Tài khoản 1388

Tài khoản 1388 - “Phải thu khác” phản ánh bổ sung các khoản phải thu hộ phí bảo hiểm từ khách hàng cho doanh nghiệp bảo hiểm, phí bảo hiểm thu hộ từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải theo dõi chi tiết khoản phí bảo hiểm thu hộ từ khách hàng cho từng doanh nghiệp bảo hiểm và phí bảo hiểm thu hộ từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm cho từng doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trong nước, nước ngoài.
Bổ sung 4 TK cấp 3 của TK 1388 như sau:
- TK 13881 - Phải thu hộ phí bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm;
- TK 13882 - Phải thu hộ phí bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trong nước;
- TK 13883 - Phải thu hộ phí bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài;
- TK 13888 - Phải thu khác.
Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 138 - Phải thu khác như sau:
Bên Nợ:
- Phải thu hộ phí bảo hiểm từ khách hàng tham gia bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm;
- Phải thu hộ phí bảo hiểm từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm;
- Ghi tăng số tiền phải thu hộ phí bảo hiểm từ khách hàng hoặc từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm do thay đổi tăng phạm vi bảo hiểm dẫn đến tăng phí bảo hiểm.
Bên Có:
- Số tiền đã thu được về phí bảo hiểm thu hộ cho doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm;
- Ghi giảm số phải thu hộ phí bảo hiểm do thay đổi giảm phạm vi bảo hiểm dẫn đến giảm phí bảo hiểm.
+ Ghi giảm số phải thu hộ phí bảo hiểm khi khách hàng hoặc doanh nghiệp bảo hiểm hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm đã giao kết;
+ Ghi giảm số phí bảo hiểm thu hộ từ khách hàng cho Doanh nghiệp Bảo hiểm, phí bảo hiểm thu hộ từ Doanh nghiệp nhượng tái Bảo hiểm cho Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm khi có quyết định xóa nợ phải thu về phí bảo hiểm thu hộ.
Số dư bên Nợ:
Các khoản phải thu hộ phí bảo hiểm chưa thu được.
Tài khoản 338
Tài khoản 338 - “Phải trả, phải nộp khác”: Phản ánh bổ sung các khoản phải trả doanh nghiệp bảo hiểm về phí bảo hiểm thu hộ từ khách hàng và phải trả doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm về phí bảo hiểm thu hộ từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm.
Bổ sung 4 Tài khoản cấp 3 của Tài khoản 3388 - “Phải trả, phải nộp khác” như sau:
- Tài khoản 33881 - Phải trả về phí bảo hiểm thu hộ doanh nghiệp bảo hiểm: Phản ánh khoản phải trả về phí bảo hiểm thu hộ doanh nghiệp bảo hiểm và tình hình thanh toán khoản phí bảo hiểm thu hộ này.
- Tài khoản 33882 - Phải trả về phí bảo hiểm thu hộ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trong nước: Phản ánh khoản phải trả về phí bảo hiểm thu hộ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trong nước và tình hình thanh toán khoản phí bảo hiểm thu hộ này.
- Tài khoản 33883 - Phải trả về phí bảo hiểm thu hộ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm ở nước ngoài: Phản ánh khoản phải trả về phí bảo hiểm thu hộ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm ở nước ngoài và tình hình thanh toán khoản phí bảo hiểm thu hộ này.
- Tài khoản 33888 - Phải trả, phải nộp khác: Phản ánh các khoản phải trả, phải nộp khác của đơn vị ngoài nội dung các khoản phải trả, phải nộp đã phản ánh trên các tài khoản từ tài khoản 3381 đến tài khoản 3387 và tài khoản 3389.
Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác như sau:
Bên Nợ:
- Kết chuyển số phải thu về doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm được thanh toán trừ vào số phải trả về phí bảo hiểm đã thu hộ cho doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm;
- Ghi giảm số phải trả về phí bảo hiểm thu hộ do thay đổi giảm phạm vi bảo hiểm dẫn đến giảm phí bảo hiểm;
- Ghi giảm số phải trả về phí bảo hiểm thu hộ do khách hàng bảo hiểm đã giao kết hoặc doanh nghiệp bảo hiểm hủy hợp đồng bảo hiểm đã giao kết;
- Ghi giảm số phải trả về phí bảo hiểm thu hộ khi doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm có quyết định xử lý xóa nợ phải thu phí bảo hiểm của khách hàng tham gia bảo hiểm theo quy định;
- Trả tiền phí bảo hiểm thu hộ cho Doanh nghiệp Bảo hiểm và Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm.
Bên Có:
- Các khoản phải trả về phí bảo hiểm thu hộ từ khách hàng cho doanh nghiệp bảo hiểm;
- Các khoản phải trả về phí bảo hiểm thu hộ từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm;
- Các khoản phải trả về phí bảo hiểm thu hộ từ khách hàng hoặc từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm do thay đổi tăng phạm vi bảo hiểm dẫn đến tăng phí bảo hiểm.
Số dư bên Có:
Các khoản còn phải trả về phí bảo hiểm thu hộ.
Bổ sung Tài khoản 416
Bổ sung Tài khoản 416 - “Quỹ dự trữ bắt buộc”.
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình trích lập, sử dụng Quỹ dự trữ bắt buộc của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
Quỹ dự trữ bắt buộc được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp.
Việc trích lập và sử dụng quỹ dự trữ bắt buộc thực hiện theo quy định của chế độ tài chính đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 416 - Quỹ dự trữ bắt buộc:
Bên Nợ:
Số tiền quỹ dự trữ bắt buộc giảm do doanh nghiệp môi giới bảo hiểm sử dụng quỹ dự trữ bắt buộc theo quy định của chế độ tài chính.
Bên Có:
Số tiền quỹ dự trữ bắt buộc tăng do trích lập hàng năm.
Số dư bên Có:
Quỹ dự trữ bắt buộc hiện có cuối kỳ.
Sửa đổi các Tài khoản cấp 2 của Tài khoản 511
Sửa đổi các Tài khoản cấp 2 của Tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”. Tài khoản 511 bao gồm 3 tài khoản cấp 2 như sau:
- Tài khoản 5111 - Doanh thu hoa hồng môi giới bảo hiểm;
- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ tư vấn;
- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác.
Đổi tên tài khoản
Đổi tên Tài khoản 531 - “Hàng bán bị trả lại” thành “Hoàn hoa hồng môi giới bảo hiểm”.
Đổi tên Tài khoản 532 - “Giảm giá hàng bán” thành “Giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm”.
Bổ sung Tài khoản 624 
Bổ sung Tài khoản 624 - “Chi phí trực tiếp kinh doanh môi giới bảo hiểm”. Tài khoản này có 4 tài khoản cấp 2 sau:
- Tài khoản 6241 - Chi phí môi giới bảo hiểm;
- Tài khoản 6242 - Chi mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;
- Tài khoản 6243 - Chi phí hoạt động dịch vụ tư vấn;
- Tài khoản 6248 - Chi phí khác.
Không được dùng một số tài khoản sau trong bảng CĐKT
Không dùng các Tài khoản trong Bảng cân đối kế toán sau:
- Tài khoản 1385 - Phải thu về cổ phần hóa;
- Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang;
- Tài khoản 155 - Thành phẩm;
- Tài khoản 156 - Hàng hóa;
- Tài khoản 157 - Hàng gửi đi bán;
- Tài khoản 158 - Hàng hóa kho bảo thuế;
- Tài khoản 161 - Chi sự nghiệp;
- Tài khoản 2147 - Hao mòn bất động sản đầu tư;
- Tài khoản 217 - Bất động sản đầu tư;
- Tài khoản 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng;
- Tài khoản 3385 - Phải trả về cổ phần hóa;
- Tài khoản 417 - Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp;
- Tài khoản 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp;
- Tài khoản 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ;
- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp trợ giá;
- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư;
- Tài khoản 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ;
- Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại;
- Tài khoản 611 - Mua hàng;
- Tài khoản 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp;
- Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp;
- Tài khoản 623 - Chi phí sử dụng máy thi công;
- Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung;
- Tài khoản 631 - Giá thành sản xuất;
- Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng.
Không dùng các Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán sau:
- Tài khoản 003 - Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược;
- Tài khoản 008 - Dự toán chi sự nghiệp, dự án.
(Căn cứ pháp lý: Điều 2, Thông tư 175/2011/TT-BTC ban hành ngày 05 tháng 12 năm 2011)
 (nguồn: Internet)
  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN