Tin mới

DANH SÁCH ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN 2017
Bạn là sinh viên năm cuối thuộc khối ngành kế toán ? Bạn sắp thực tập và bạn muốn biết với kế toán thì các thầy cô sẽ...
Quyết toán thuế 2016 - những công ty thương mại dịch vụ cần chú ý những gì?
Tháng 3 sắp tới là giai đoạn vô cùng bận rộn của các công ty  cũng như các doanh nghiệp và cá nhân khi quyết toán thuế...
Thủ thuật biến hồ sơ của bạn phù hợp với bất kỳ công việc nào
Bước đầu tiếp cận với nhà tuyển dụng chính là CV xin việc của bạn. Nó giống như một thông điệp đưa bạn đến với cơ hội...
Những lưu ý cần thiết cho quyết toán thuế  thu nhập cá nhân 2016
Bạn là người tham gia lao động và có thu nhập. Bạn phải thực hiện quyền và nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân cho Nhà...
Thế nào là công tác phí? Những quy định về công tác phí trong doanh nghiệp
Chi phí công tác là một nghiệp vụ phát sinh thường xuyên xảy ra trong các doanh nghiệp, để cho công việc hạch toán công...

Hình ảnh

Được tài trợ

Khuyến mãi lớn của MISA
Kiến thức kế toán cho người đi làm

12 Hàm Excel Thông Dụng Trong Kế Toán

07/08/2014 04:54

Các hàm Excel được sử dụng trong kế toán chủ yếu là các hàm tính toán: sum, sumif, subtotal, min, max... ngoài ra còn sử dụng các hàm tìm kiếm để nhập liệu thông tin trong các bảng nhập kho, xuất kho hay bảng cân đối Vlookup, Hlookup… Bên cạnh đó, các thao tác lọc dữ liệu (Filter) cũng vô cùng cần thiết cho các kế toán viên tìm ra sai sót hay những con số dữ liệu cần đối chiếu, tìm kiếm.

12  Hàm Excel Thông Dụng Trong Kế Toán

 Các hàm Excel được sử dụng nhiều trong nghiệp vụ kế toán. Nhờ công cụ này mà đảm bảo độ chính xác và nhanh chóng hơn trong quá trình nhập liệu, ghi nhận và xử lý số liệu của doanh nghiệp.

1. Hàm SUM:
- Cộng tất cả các số trong một vùng dữ liệu được chọn.
- Cú pháp:   SUM(Number1, Number2…)
- Các tham số: Number1, Number2… là các số cần tính tổng.
 

2. Hàm SUMIF:
- Tính tổng của các ô được chỉ định bởi những tiêu chuẩn đưa vào.
- Cú pháp:  SUMIF(Range, Criteria, Sum_range)
- Các tham số:  Range: Là dãy mà bạn muốn xác định.
- Criteria: các tiêu chuẩn mà muốn tính tổng. Tiêu chuẩn này có thể là số, biểu thức hoặc chuỗi.
- Sum_range: Là các ô thực sự cần tính tổng.
- Ví dụ:    = SUMIF(B3:B8,”<=10″)
- Tính tổng của các giá trị trong vùng từ B2 đến B5 với điều kiện là các giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 10.
 

3. Hàm AVERAGE:
- Trả về gi trị trung bình của các đối số.
- Cú pháp:    AVERAGE(Number1, Number2…)
- Các tham số: Number1, Number2 … là các số cần tính giá trị trung bình.
 

4. Hàm MAX:
- Trả về số lớn nhất trong dãy được nhập.
- Cú pháp:   MAX(Number1, Number2…)
- Các tham số: Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm giá trị lớn nhất ở trong đó.
 

5. Hàm MIN:
- Trả về số nhỏ nhất trong dãy được nhập vào.
- Cú pháp:   MIN(Number1, Number2…)
- Các tham số: Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm giá trị nhỏ nhất ở trong đó.

6. Hàm COUNT:
- Hàm COUNT đếm các ô chứa dữ liệu kiểu số trong dãy.
- Cú pháp:  COUNT(Value1, Value2, …)
- Các tham số: Value1, Value2… là mảng hay dãy dữ liệu.
 

7. Hàm COUNTIF:
- Hàm COUNTIF đếm các ô chứa giá trị số theo một điều kiện cho trước.
- Cú pháp:   COUNTIF(Range, Criteria)
- Các tham số:   Range: Dãy dữ liệu mà bạn muốn đếm.
- Criteria: Là tiêu chuẩn cho các ô được đếm.
- Ví dụ:  = COUNTIF(B3:B11,”>100″): (Đếm tất cả các ô trong dãy B3:B11 có chứa số lớn hơn 100)
 

8. Hàm LEFT:
- Trích các ký tự bên trái của chuỗi nhập vào.
- Cú pháp: LEFT(Text,Num_chars)
- Các đối số: Text: Chuỗi văn bản.
- Num_Chars: Số ký tự muốn trích.
- Ví dụ:  =LEFT(Tôi tên là,3) = “Tôi”
 

9. Hàm RIGHT:
- Trích các ký tự bên phải của chuỗi nhập vào.
- Cú pháp: RIGHT(Text,Num_chars)
- Các đối số: tương tự hàm LEFT.
- Ví dụ:  =RIGHT(Tôi tên là,2) = “là”
 

10. Hàm MID:
- Trích các ký tự từ số bắt đầu trong chuỗi được nhập vào.
- Cú pháp:  MID(Text,Start_num, Num_chars)
- Các đối số: Text: chuỗi văn bản.
- Start_num: Số thứ tự của ký tự bắt đầu được trích.
- Num_chars: Số ký tự cần trích.
 

11. Hàm VLOOKUP:
- Tìm ra một giá trị khác trong một hàng bằng cách so sánh nó với các giá trị trong cột đầu tiên của bảng nhập vào.
- Cú pháp:
- VLOOKUP(Lookup Value, Table array, Col idx num, [range lookup])
- Các tham số:
- Lookup Value: Giá trị cần đem ra so sánh để tìm kiếm.
- Table array: Bảng chứa thông tin mà dữ liệu trong bảng là dữ liệu để so sánh. Vùng dữ liệu này phải là tham chiếu tuyệt đối.
-  Nếu giá trị Range lookup là TRUE hoặc được bỏ qua, thì các giá trị trong cột dùng để so sánh phải được sắp xếp tăng dần.
- Col idx num: số chỉ cột dữ liệu mà bạn muốn lấy trong phép so sánh.
- Range lookup: Là một giá trị luận lý để chỉ định cho hàm VLOOKUP tìm giá trị chính xác hoặc tìm giá trị gần đúng. + Nếu Range lookup là TRUE hoặc bỏ qua, thì giá trị gần đúng được trả về.
 

Chú ý:
- Nếu giá trị Lookup value nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất trong cột đầu tiên của bảng Table array, nó sẽ thông báo lỗi #N/A.
- Ví dụ:   =VLOOKUP(F11,$C$20:$D$22,2,0)
- Tìm một giá trị bằng giá trị ở ô F11 trong cột thứ nhất, và lấy giá trị tương ứng ở cột thứ 2.
 

12. Hàm HLOOKUP:
-  Tìm kiếm tương tự như hàm VLOOKUP nhưng bằng cách so sánh nó với các giá trị trong hàng đầu tiên của bảng nhập vào.
- Cú pháp:  HLOOKUP(Lookup Value, Table array, Col idx num, [range lookup])
- Các tham số tương tự như hàm VLOOKUP.
 
Một khóa học được 2 lợi ích: Mỗi một học viên tham gia khóa học kế toán tại Trung Tâm Kế Toán Đức Minh ngoài việc bạn tích lũy được cho mình những kinh nghiệm thực tế về kế toán Tổng hợp với các lĩnh vực ngành nghề doanh nghiệp khác nhau, bạn còn được trang bị các kiến thức cơ bản về Excel trong quá trình thực hành Kế toán. Hãy đăng ký học thử để có trải nghiệm rõ ràng nhất
 
 
 
  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN