Thông tin về thuế

Cách tính thuế TNCN đối với người nước ngoài

16/10/2013 11:18

Các doanh nghiệp sử dụng lao động người nước ngoài và bản thân người lao động người ngoài cần quan tâm đến cách tính thuế thu nhập cá nhân cho họ khi họ làm việc và phát sinh thu nhập tại Việt Nam để thực hiện đúng và tránh bị đánh thuế 2 lần

Cách tính thuế TNCN đối với người nước ngoài
Trước khi xác định cách tính thuế thu nhập cá nhân

(TNCN) của người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, phải xác định họ có cư trú tại Việt Nam hay không. Vì giữa cá nhân cư trú và không cư trú, pháp luật về thuế TNCN Việt Nam sẽ có cách tính thuế khác nhau.

 

1. Trường hợp người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được xác định là cá nhân không cư trú.

 

a. Xác định cá nhân không cư trú:

 

- Người lao động là người nước ngoài có mặt tại Việt Nam là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam dưới 183 ngày tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam

 

- Người lao động là người nước ngoài không có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam ,không có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc không có thuê nhà ở tại Việt Nam

 

b. Xác định thuế thu nhập cá nhân.

 

- Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả thu nhập

 

- Người lao động là người nước ngoài chỉ đóng thuế thu nhập đối với phần tiền lương phát sinh tại Việt Nam, còn tiền lương phát sinh ở nước ngoài thì không phải đóng thuế thu nhập theo Luật Thuế TNCN.

 

- Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công nhân (x) với thuế suất 20%.

 

- Đối với thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú thì không phải quyết toán

 

 2. Trường hợp người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được xác định là cá nhân cư trú.

 

 a. Xác định cá nhân cư trú:

 

- Đối với trường hợp người nước ngoài có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam nhưng có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:

 

+ Có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú :là có nơi ở đăng ký và được ghi trong Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp

 

+  Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:

 
 
Bậc thuế
Phần thu nhập tính thuế/năm(triệu đồng)
Phần thu nhập tính thuế/tháng(triệu đồng)
Thuế suất(%)
1
Đến 60
Đến 5
5
2
Trên 60 đến 120
Trên 5 đến 10
10
3
Trên 120 đến 216
Trên 10 đến 18
15
4
Trên 216 đến 384
Trên 18 đến 32
20
5
Trên 384 đến 624
Trên 32 đến 52
25
6
Trên 624 đến 960
Trên 52 đến 80
30
7
Trên 960
Trên 80
35
 
 

- Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở được đăng ký thường trú, hoặc không được cấp Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú, nhưng có tổng số ngày thuê nhà theo hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng thuộc đối tượng là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê ở nhiều nơi.

 

- Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan... không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.

 

b. Xác định thuế thu nhập cá nhân.

 

- Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả thu nhập.

 

- Cá nhân cư trú phải đóng thuế thu nhập đối với tiền lương phát sinh tại Việt Nam, kể cả tiền lương phát sinh ở nước ngoài.

 

- Về thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được tính theo biểu thuế suất lũy tiến từng phần như sau: 

 

- Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam trước khi xuất cảnh thì phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế.

 
 

Nguồn PLF

 


 
Học viện đào tạo kế toán Đức Minh
Chuyên đào tạo kế toán thuế, thực hành kế toán
trên chứng từ thực tế
 
 
ĐT/Fax: 04.668.36.337 - 0972.711.886 – 0912 485 883
 
Nick hỗ trợ online: ketoanducminh01  -  ketoanducminh
 
Email: ketoanducminh@gmail.com
 
Website: http://ketoanducminh.com  *  Diễn đàn: http://dayketoan.net
 

 

 

 

  • Chia sẻ
Bình luận
Các tin đã đăng