Tin mới

Những điều cần biết khi Doanh nghiệp có quyết định thanh tra kiểm tra thuế
Các lần thanh tra, kiểm tra thuế khiến doanh nghiệp dễ rơi vào thế bị động và lo lắng xuất phát từ việc không hiểu rõ...
Có gì đáng lo khi doanh nghiệp tiếp đoàn kiểm tra thuế - KTĐM
Các Doanh nghiệp thường có những suy nghĩ chung là doanh nghiệp có bị phạt nhiều không khi Bên thuế xuống kiểm tra bất...
Cách tính mức hưởng BHXH một lần như thế nào? - KTĐM
Người lao động tham gia BHXH bắt buộc sau một năm nghỉ việc hoặc người tham gia BHXH tự nguyện sau một năm không tiếp...
Chi phí tiền điện, nước không mang tên công ty có được tính là chi phí hợp lệ? - KTĐM
Trong nhiều trường hợp,công ty Thuê lại văn phòng của cá nhân/ hộ gia đình. Tuy nhiên, như vậy toàn bộ chi phí điện/...
Doanh thu chuyển khoản từ tài khoản cá nhân khách hàng sang công ty xử lý thế nào? - KTĐM
Kế toán trong các công ty thường gặp một bài toán khó khi phải chuyển các khoản từ tài khoản công ty sang tài khoản cá...

Hình ảnh

Được tài trợ

nanoweb
Thực tập làm kế toán

Học “NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN” cấp tốc - kế toán Đức Minh

03/04/2021 02:41

Dành cho bạn nào mới ra trường, kiến thức về nghiệp vụ còn chưa vững. Hôm nay Đức Minh sẽ sưu tập một số nguyên lý kế toán để các bạn tham khảo.

Học “NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN” cấp tốc - kế toán Đức Minh

1/ TÀI KHOẢN:

Để tiện cho việc ghi chép sổ sách kế toán, người ta quy ước tên gọi mỗi TÀI KHOẢN được gán cho một con số cố định.

Vậy: TÀI KHOẢN = CON SỐ.

Ví dụ: Tiền mặt = 1111;

Phải trả cho người bán = 331

Tùy theo ngành nghề kinh doanh mà mỗi DN dựa vào HỆ THỐNG TÀI KHOẢN thống nhất để sử dụng tài khoản riêng cho mình.

TÀI KHOẢN là phương pháp phân loại các ĐỐI TƯỢNG kế toán theo nội dung kinh tế. Mỗi nội dung kinh tế khác nhau được theo dõi riêng trên một tài khoản khác nhau.

Ví dụ: Hoá đơn GTGT mua hàng hoá về để bán, trả bằng tiền mặt. Hoá đơn này có 3 nội dung kinh tế khác nhau là: Hàng hoá (TK 156), Thuế GTGT đầu vào (TK 1331), tiền mặt (TK 1111).

Khi “nhà kế” căn cứ vào Hoá đơn, các chứng từ gốc để nhập liệu vào phần mềm kế toán (Nên sử dụng PMKT). Sau khi nhập liệu, từ PMKT, DN sẽ có các thông tin về TÀI SẢN (Ngắn hạn, dài hạn), NỢ PHẢI THU, NỢ PHẢI TRẢ và VỐN CHỦ SỞ HỮU.

——-

Xuất phát từ tính chất khách quan là bất cứ loại TÀI SẢN nào, loại NGUỒN VỐN nào cũng bao gồm 2 mặt trái ngược nhau như: Thu-chi (Tiền); Nhập-Xuất (Vật liệu, hàng hoá); Vay-Trả (Vay ngân hàng, vay ngoài); Tăng-Giảm (Công nợ, chi phí); ... Nên Tài khoản được chia thành 2 bên để phân thành 2 hướng vận động trái ngược nhau (tăng, giảm) của đối tượng kế toán.

Phía bên trái của tài khoản gọi là bên NỢ, bên phải của tài khoản gọi là bên CÓ.

Để đơn giản trong học tập, thì tài khoản được trình bày dưới dạng chữ “T”

Trong Hệ thống tài khoản có 9 loại, từ loại 1 đến loại 9. Các loại này được chia làm 3 nhóm:

- Nhóm TK phản ánh TÀI SẢN (loại 1 và 2). Số dư bên Nợ, phát sinh Tăng bên Nợ.

Các loại tài khoản đầu 1 và 2, như: Tiền mặt (111); Tiền gửi ngân hàng (112); Nợ phải thu (131); Thuế GTGT được khấu trừ (133); Nguyên vật liệu (152); Công cụ dụng cụ (153); Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (154); Thành phẩm (155); Hàng hoá (156); TSCĐ (211); Khấu hao TSCĐ (214); Chi phí trả trước (242), ...

- Nhóm TK phản ánh NGUỒN VỐN (loại 3 và 4). Số dư bên Có, phát sinh Tăng bên Có.

Các loại tài khoản đầu 3 (NỢ PHẢI TRẢ), như: Phải trả người bán (331); Các khoản thuế phải nộp (333); Phải trả người lao động (334); Phải trả khác (338); Vay và nợ thuê tài chính (341); ...

Loại tài khoản đầu 4 (VỐN CHỦ SỞ HỮU) như: Vốn đầu tư của Chủ sở hữu (411); Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (421).

Vốn đầu tư của Chủ sở hữu là số vốn ban đầu do chủ DN bỏ ra để tạo nên các loại TÀI SẢN nhằm thực hiện các hoạt động SXKD và số lợi nhuận trong quá trình kinh doanh.

- Nhóm TK TRUNG GIAN (loại 5, 6, 7, 8 và 9). Phản ánh các hoạt động kinh doanh. Các TK này không có số dư. Số phát sinh tăng bên Nợ (loại 6, 8), tăng bên Có (loại 5, 7).

+ Loại tài khoản đầu 5 (DOANH THU) như: Doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ (511); Doanh thu hoạt động tài chính (515).

+ Loại tài khoản đầu 6 (CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH) như: Chi phí mua hàng (611); Chi phí sản xuất (621, 622, 623, 627); Chi phí giá vốn (632); Chi Phí Lãi vay (635); Chi phí bán hàng (641); Chi phí quản lý Doanh nghiệp (642) ...

+ Loại tài khoản đầu 7 (THU NHẬP KHÁC) như: Thu nhập khác (711).

+ Loại tài khoản đầu 8 (CHI PHÍ KHÁC) như: Chi phí khác (811); Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (821).

+ Loại tài khoản đầu 9 (XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH) như: Xác định kết quả kinh doanh (911). Cuối kỳ “nhà kế” sẽ tập hợp toàn bộ TK loại 5, 6, 7, 8 vào TK 911).

———

2/ GHI SỔ KÉP:

(Kép là thuật ngữ có nghĩa là 2).

Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều có liên quan đến ít nhất 2 tài khoản. Vậy kế toán phải ghi chép đồng thời ít nhất 2 tài khoản, tài khoản này ghi Nợ thì dứt khoát tài khoản kia phải ghi Có với cùng một số tiền.

——-

3/ ĐỊNH KHOẢN:

Trước khi ghi chép một nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào tài khoản , “nhà kế” cần phải “nhìn” hoá đơn, chứng từ để biết hạch toán nghiệp vụ kinh tế đó có liên quan đến các tài khoản nào? Kết cấu của những tài khoản nó ra sao? Từ đó mới xác định tài khoản nào ghi Nợ, tài khoản nào ghi Có, số tiền ghi vào trong tài khoản là bao nhiêu? Công việc đó gọi là định khoản nghiệp vụ kế toán.

Có nhiều cách định khoản:

- Định khoản giản đơn là ghi Nợ 1 tài khoản này, đồng thời ghi Có 1 tài khoản khác, với cùng một số tiền.

- Định khoản phức tạp là ghi Nợ 1 tài khoản này, đồng thời ghi Có cho nhiều tài khoản khác, với số tiền ghi Nợ bằng Tổng số tiền ghi Có.

Hoặc ghi Có 1 tài khoản này, đồng thời ghi Nợ cho nhiều tài khoản khác, với số tiền ghi Có bằng Tổng số tiền ghi Nợ.

Trong định khoản phức tạp không nên ghi Nợ (hoặc Có) cho nhiều tài khoản này, đồng thời ghi Có (hoặc Nợ) cho nhiều tài khoản khác.

Không phân biệt định khoản giản đơn hay định khoản phức tạp, mỗi một lần định khoản ghi vào tài khoản gọi là BÚT TOÁN.

Mối quan hệ kinh tế giữa các tài khoản có liên quan với nhau gọi là ĐỐI ỨNG.

Quan hệ đối ứng là ghi Nợ cho tài khoản này thì chắc chắn phải ghi Có cho tài khoản kia.

Một vài ví dụ hạch toán nghiệp vụ kinh tế:

1) Hoá đơn mua hàng hóa trị giá 22 triệu, nợ tiền người bán.

- Phân tích để định khoản: Mua hàng nhập kho thì tăng Tài sản, ghi Nợ cho TK 156 thì chắc chắn TK đối ứng sẽ là Có TK 331 (ghi Nợ cho TK này thì chắc chắn phải ghi Có cho TK kia).

2) Hoá đơn ăn uống, chi phí tiếp khách, trả bằng tiền mặt.

- Phân tích để định khoản: Rút quỹ TM thì ghi Có TK 1111, tiếp khách là chi phí thì chắc chắn phải ghi Nợ cho TK 642.

———

Chúc các bạn trẻ thành công trong nghề nghiệp.

Nguồn: chú Tạ Hiệp

Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.

Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:

Ca 1: Từ 8h -> 11h30 * Ca 2: Từ 13h30 -> 17h * Ca 3: Từ 18h -> 20h

Bảng giá khóa học

TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN - TIN HỌC ĐỨC MINH

Cơ Sở 1: Tầng 2 - Tòa nhà B6A Nam Trung Yên - đường Nguyễn Chánh – Cầu Giấy HN - 0339.156.806
Cơ Sở 2: P902 tầng 9 tòa Licogi 12 . Số 21 Đại Từ - Đại Kim ( đối diện khu chung cư Eco Lake View) - Hoàng Mai - Hà Nội. ĐT / ZALO: 0342.254.883
Cơ Sở 3: Tầng 2, Nhà số 2, Ngõ 4 - Đường Nguyễn Khuyến - Văn Quán - Hà Đông - Hà Nội - 0339.421.606

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN