Tin mới
Đối với các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây lắp hiện nay, giá thành là thì chỉ tiêu kinh tế vô cùng quan trọng, nó...
Cùng Kế toán Đức Minh tìm hiểu những vấn đề liên quan đến người phụ thuộc qua bài viết sau đây nhé!
Theo quy định pháp luật, khi nào thì không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp? Cùng Đức Minh tìm hiểu dưới bài viết sau:
Đối với các doanh nghiệp thương mại thì hoạt động mua và bán hàng hóa nhằm thu lợi nhuận nhằm thực hiện các mục tiêu...
Mỗi 1 dịch vụ lữ hành đều phải trải qua nhiều công đoạn, bộ phận khác nhau từ tư vấn, tổ chức, bộ phận hướng dẫn viên...
Chủ đề tìm nhiều
Kế toán giá thành công trình xây dựng là gì? Phương pháp hạch toán giá thành công trình xây dựng – Kế toán Đức Minh.
Đối với các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây lắp hiện nay, giá thành là thì chỉ tiêu kinh tế vô cùng quan trọng, nó quyết định đến kết quả sản xuất và ảnh hướng tới thu nhập của cán bộ, nhân viên trong doanh nghiệp. Do đó, vấn đề hạch toán chính xác, đúng đắn và kịp thời giá thành là điều quan trọng hơn cả để doanh nghiệp nắm bắt được tình hình một cách nhanh chóng. Cùng Kế toán Đức Minh tìm hiểu chi tiết hơn về kế toán giá thành công trình xây dựng qua bài viết sau đây nhé!

I. Giá thành công trình xây dựng là gì? Nhiệm vụ của kế toàn giá thành công trình xây dựng
1. Giá thành công trình xây dựng là gì?
Giá thành công trình là toàn bộ chi phí chi ra như: chi phí nguyên liệu, chi phí máy thi công, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung, tính bằng tiền để hoàn thành một hạng mục công trình hay một công trình hoàn thành toàn bộ
Giá thành công trình xây dựng được chia thành 3 loại như sau:
+ Giá thành kế hoạch
Đây là giá thành sản phẩm được xác định trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và số lượng kế hoạch và được tính theo công thức:
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán công tác xây lắp – Mức hạ giá thành kế hoạch.
+ Giá thành dự toán
Được xác định trước khi bắt đầu công trình và theo công thức:
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán của từng công trình, hạng mục công trình – Lãi định mức.
Trong đó: Lãi định mức là số phần trăm trên giá thành xây lắp do nhà nước quy định đối với từng loại xây lắp khác nhau, từng sản phẩm xây lắp cụ thể.
Giá thành dự toán là hạn mức chi phí cao nhất mà đơn vị có thể chi ra để đảm bảo có lãi, là tiêu chuẩn để đơn vị xây lắp phấn đấu hạ giá thành thực tế và là căn cứ để chủ đầu tư thanh toán cho doanh nghiệp khối lượng hoàn thành đã nghiệm thu.
Giá thành thực tế
Sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của tất cả chi phí sản xuất thực tế mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để hoàn thành khối lượng xây dựng nhất định.
Nó được xác định theo số liệu kế toán cung cấp và giá thành thực tế không bao gồm những chi phí thực tế phát sinh như: mất mát, hao hụt vật tư…do nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp.
2. Nhiệm vụ của kế toán giá thành công trình xây dựng
Để doanh nghiệp phát triển ổn định và lâu dài thì kế toán doanh nghiệp phải xác định rõ nhiệm vụ chính và thiết yếu của mình trong quá trình tổ chức kế toán giá thành, nhận thức được vai trò của nó trong toàn bộ hệ thống kế toán của công ty và mối liên hệ mật thiết với các bộ phận kế toán khác có liên quan.
Nhiệm vụ của người làm kế toán giá thành công trình bao gồm:
+ Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí và đối tượng giá thành sản phẩm sao cho phù hợp với những đặc thù của doanh nghiệp, công ty và các yêu cầu của công tác quản lý.
+ Vận dụng các phương pháp tập hợp, phân bổ chi phí và tính giá thành sao cho phù hợp với đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp.
+ Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán phù hợp với phương pháp kế toán tồn kho mà doanh nghiệp đã lựa chọn.
+ Xác định giá thành thực tế của các loại sản phẩm đã hoàn thành, các loại sản phẩm còn dở dang, tiến hành tổng kết kết quả hạch toán theo từng đơn vị, từng nhóm. Ngoài ra, tiến hành kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí sản xuất và kế hoạch giá thành sản phẩm.
+ Lập các báo cáo cần thiết về giá thành sản phẩm.
+ Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và phát hiện mọi khả năng tiềm tàng để hạ giá thành sản phẩm xuống thấp nếu có thể.
3. Đối tượng của kế toán giá thành xây dựng
Đối tượng tính giá thành công trình sẽ bao gồm:
+ Giá thành chi tiết: Công trình được chia thành các hạng mục, gói thầu, hoặc công trình con. Giá thành có thể được tính chi tiết và sau đó tổng hợp lại thành giá thành của toàn bộ công trình chính.
+ Theo công trình: Chi phí giá thành được phát sinh một lần và không lặp lại, mang tính đặc thù cho từng công trình.
+ Nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu thường được mua và sử dụng trực tiếp cho từng công trình, ít khi thông qua kho. Trường hợp cần thiết, nguyên vật liệu có thể được luân chuyển giữa các công trình khác nhau.
+ Các chi phí nhân công, máy móc thi công, thầu phụ, chi phí chung, và chi phí thuê ngoài: Các khoản chi phí này phụ thuộc vào tính chất công việc và được phân bổ cho từng công trình dựa trên các yếu tố như chi phí nguyên vật liệu.
+ Bảng dự toán công trình: Mỗi công trình khi đấu thầu thi công đều có bảng dự toán, và doanh nghiệp cần so sánh giữa chi phí dự toán và chi phí thực tế để quản lý hiệu quả.
Thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh: Đối với các dự án thi công tại tỉnh khác (giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên), doanh nghiệp sẽ phát sinh thuế giá trị gia tăng (GTGT) vãng lai theo quy định.
+ Chi phí dở dang: Các chi phí chưa hoàn thành được ghi nhận tại Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang và chuyển sang Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán khi hoàn thành công trình.
+ Lãi vay ngân hàng: Nhiều doanh nghiệp xây dựng sử dụng khoản vay để hỗ trợ thi công. Chi phí lãi vay được phân bổ vào chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo từng công trình để xác định kết quả kinh doanh cụ thể.
II. Phương pháp hạch toán về giá thành công trình xây dựng
1. Tập hợp chi phí đối với công ty xây dựng
Để đảm bảo việc thi công công trình được thực hiện hiệu quả, các doanh nghiệp xây dựng cần tập hợp đầy đủ các khoản chi phí liên quan. Những chi phí này bao gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Các loại nguyên vật liệu được mua và sử dụng trực tiếp cho công trình, thường không qua kho, nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng thi công.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Tiền lương và các khoản phụ cấp dành cho công nhân trực tiếp tham gia thi công công trình.
+ Chi phí phân bổ công cụ, dụng cụ: Các công cụ, dụng cụ hỗ trợ thi công được phân bổ dần theo thời gian sử dụng hoặc số lượng công trình liên quan.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Các khoản khấu hao tài sản cố định như nhà xưởng tạm, thiết bị hỗ trợ thi công, xe vận chuyển được sử dụng trong quá trình xây dựng.
+ Chi phí sử dụng máy móc thi công: Bao gồm nhiên liệu, sửa chữa, bảo dưỡng và vận hành các máy móc, thiết bị thi công.
|
STT |
Diễn giải |
Theo Thông tư 133 |
Theo Thông tư 200 |
||
|
|
Chi phí NVL trực tiếp |
Nợ TK 1541 |
Có TK 152 |
Nợ Tk 621 |
Có TK 152 |
|
|
Chi phí nhân công trực tiếp |
Nợ TK 1542 |
Có TK 334 |
Nợ TK 622 |
Có TK 334 |
|
|
Chi phí phân bổ CCCD |
Nợ 1547 |
Có TK 142/242 |
Nợ TK 6273 |
Có Tk 242 |
|
|
Chi phí khấu hai TSCĐ |
Nợ TK 1544 |
Có TK 214 |
Nợ TK 6274 |
Có TK 214 |
|
|
Chi phí sử dụng máy thi công |
Nợ TK 1543 |
Có TK liên quan |
Nợ TK 623 |
Có TK liên quan |
2. Kết chuyển chi phí đối với công trình xây dựng
2.1. Theo thông tư 133
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Có TK 1541: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Có TK 1542: Chi phí nhân công trực tiếp.
Có TK 1543: Chi phí sử dụng máy thi công.
Có TK 1547: Chi phí chung như chi phí phân bổ công cụ dụng cụ, chi phí lán trại…
2.2. Theo thông tư 200
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Có TK 621: Chi phí NVL trực tiếp.
Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
Có TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công công trình.
Có TK 627: Chi phí sản xuất chung.
3. Tính giá thành xây dựng
Công thức tính giá thành tổng hợp (Z) như sau:
Giá thành tổng hợp Z= D1+ Tổng chi phí phát sinh trong kỳ – D2
Trong đó:
+ D1: Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ (dư Nợ TK 154 đầu kỳ) Tổng chi phí phát sinh = Chi phí NVL trực tiếp + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí sản xuất chung.
+ D2: Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ (dư Nợ TK 154 cuối kỳ).
3.1. Ví dụ về tập hợp chi phí và tính giá thành công trình xây dựng
Tại Cty A trong năm X có các số liệu sau:
– Chi phí dở dang đầu kỳ công trình D1: 20.000.000đ.
– Trong năm tiếp tục bỏ chi phí ra thi công công trình cụ thể:
Chi phí NVL trực tiếp sau khi tập hợp là 150.000.000đ.
Chi phí nhân công trực tiếp sau khi tập hợp là 70.000.000đ.
Chi phí sản xuất chung sau khi tập hợp là 50.000.000đ.
Chi phí máy thi công tập hợp được là: 30.000.000đ.
– Sau giai đoạn 2 công trình nghiệm thu hoàn thành có giá trị là: 224.000.000đ.
– Chi phí dở dang cuối kỳ D2 được định giá: 96.000.000đ.
*Yêu cầu: Tính giá thành giai đoạn nghiệm thu công trình
* Đáp án của ví dụ
– Tính giá thành sản phẩm:
Tổng hợp chi phí = Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí sản xuất chung + Chi phí sử dụng máy thi công.
Tức tổng hợp chi phí = 150.000.000 + 70.000.000 + 50.000.000 + 30.000.000 = 300.000.000đ
– Giá thành công trình giai đoạn đã nghiệm thu xuất hóa đơn.
Z = D1+ Tổng chi phí phát sinh – D2= 20.000.000 + 300.000.000 – 96.000.000 = 224.000.000đ
Theo thông tư 133:
Nợ TK 154: 300.000.000đ.
Có TK 1541: 150.000.000đ.
Có TK 1542: 70.000.000đ.
Có TK 1547: 50.000.000đ.
Có TK 1543: 30.000.000đ
Theo thông tư 200:
Nợ TK 154: 300.000.000đ.
Có TK 621: 150.000.000đ.
Có TK 622: 70.000.000đ.
Có TK 627: 50.000.000đ.
Có TK 623: 30.000.000đ.
3.2. Nghiệm thu công trình
Sau khi tính giá thành giai đoạn hoàn thành công trình giai đoạn 2
Nợ TK 632: Giá thành công trình.
Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Với ví dụ trên giá trị công trình hoàn thành xuất hóa đơn có giá vốn:
Nợ TK 632: 224.000.000đ.
Có TK 154: 224.000.000đ.
Sau một thời gian thi công, có những công trình chỉ xuất hóa đơn một lần sau khi kết thúc công trình đó còn có những công trình có thể nghiệm thu theo từng giai đoạn hoàn thành và xuất hóa đơn theo từng giai đoạn thi công.
4. Xuất hóa đơn cho công trình hoàn thành hoặc hoàn thành từng giai đoạn
4.1. TK sử dụng
+ TK 131: Phải thu của khách hàng (trong tường hợp khách hàng chưa thanh toán tiền).
+ TK 5112: doanh thu bán thành phẩm.
+ TK 3331: Thuế GTGT hàng bán ra.
+ TK 632: Giá vốn hàng bán.
+ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
4.2. Cách định khoản
Bán hàng có 2 bút toán phản ánh giá vốn và bút toán phản ánh doanh thu
– Phản ánh doanh thu:
Nợ TK 131: Nếu KH chua thanh toán.
Có TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm.
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra.
– Phản ánh giá vốn:
Nợ TK 632: Giá vốn xuất bán.
Có TK 154: Trị giá thành phẩm.
Ví dụ: Với ví dụ trên sau khi nghiệm thu công trình giai đoạn 2 xuất hóa đơn, với giá thành công trình nghiệm thu được: 224.000.000đ, lãi 5% công trình.
– BT1: Phản ánh doanh thu
Nợ TK 111: 258.720.000đ TK 5112: 235.200.000đ.
Có TK 3331: 23.520.000đ.
– BT2: Phản ánh giá vốn
Nợ TK 632: 224.000.000đ.
Có TK 154: 224.000.000đ.
Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:
>>> Hướng dẫn hạch toán kế toán Xây dựng cơ bản dở dang – Kế toán Đức Minh.
Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!
-Ms Le-
Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.
Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:
Ca 1: Từ 8h -> 11h30 * Ca 2: Từ 13h30 -> 17h * Ca 3: Từ 18h -> 20h
Bảng giá khóa họcTỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH
Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:
HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN - TIN HỌC ĐỨC MINH
HÀ NỘI
Cơ Sở 1: Tầng 2 - Tòa nhà B6A Nam Trung Yên - đường Nguyễn Chánh – Cầu Giấy HN - 0339.156.806
Cơ Sở 2: P902 tầng 9 tòa Licogi 12 . Số 21 Đại Từ - Đại Kim ( đối diện khu chung cư Eco Lake View) - Hoàng Mai - Hà Nội. ĐT / ZALO: 0342.254.883
Cơ Sở 3: Phòng 504, chung cư H1-3 Thanh Xuân Nam, đầu ngõ 445 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội - 0339.421.606
HỒ CHÍ MINH
Cơ Sở 1: 537/41 Nguyễn Oanh, p 17, Gò Vấp, Hồ Chí Minh - 0972 711 886
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
- Hướng dẫn làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026 – Kế toán Đức Minh. (22/01)
- Hạch toán kế toán doanh nghiệp vận tải trong nước – Kế toán Đức Minh. (20/01)
- Hướng dẫn quy trình hạch toán công ty sản xuất theo Thông tư 200 – Kế toán Đức Minh. (20/01)
- Hướng dẫn hạch toán kế toán Xây dựng cơ bản dở dang – Kế toán Đức Minh. (20/01)
- Doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác vay tiền có được không? Kế toán Đức Minh. (19/01)
- Chủ quán cafe cần chuẩn bị gì để kinh doanh hợp pháp? Kế toán Đức Minh. (19/01)
- Cách hạch toán chi phí xây dựng nhà xưởng – Kế toán Đức Minh. (12/01)
- Mua vàng tặng khách hàng – Kế toán làm thế nào cho đúng? Kế toán Đức Minh (12/01)
- Cách tính thuế cho thuê nhà năm 2026 – người cho thuê PHẢI nắm, đừng để nộp sai. (10/01)
- Những điều cần lưu ý đầu năm 2026 cho dân kế toán mà bạn cần biết – Kế toán Đức Minh. (07/01)




