Tin mới

Năm 2022 những khoản phụ cấp, trợ cấp nào không chịu thuế TNCN?
Việc xác định các khoản phụ cấp, trợ cấp không chịu thuế thu nhập cá nhân sẽ đảm bảo được quyền lợi chính đáng cho...
Mẹo tự động điều chỉnh độ rộng ô trong Excel cực nhanh và đơn giản – Kế toán Đức Minh.
Làm việc với một bảng biểu Excel dài mà vẫn dùng phương pháp thủ công thì khi nào mới xong? Cùng Kế toán Tin học Đức...
Những thắc mắc về vấn đề hỗ trợ tiền thuê nhà cho NLĐ – Kế toán Đức Minh.
Đối với người lao động thì khoản tiền thuê nhà ở cũng là một khoản khá được mọi người quan tâm. Những đối tượng nào sẽ...
Giảm phí, lệ phí lĩnh vực kinh doanh vận tải - Thông tư 59/2022/TT-BTC
Ngày 29/9 năm 2022 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 59/2022/TT-BTC về việc quy định mức thu một số khoản phí, lệ...
Thế nào là công việc đã qua đào tạo? Có đúng lương luôn cao hơn 7%?
Với sự ra đời của Nghị định 38/2022/NĐ-CP, việc trả lương cho người lao động đã qua đào tạo đang gây rất nhiều khó khăn...

Hình ảnh

Được tài trợ

nanoweb
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Bảng tra cứu mức trợ cấp xã hội hàng tháng từ ngày 01.07.2021 – Kế toán Đức Minh.

22/06/2021 07:47

Kế toán Đức Minh cập nhật bảng tra cứu mức trợ cấp xã hội hàng tháng từ ngày 01.07.2021 căn cứu theo quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP cụ thể như sau:

Bảng tra cứu mức trợ cấp xã hội hàng tháng từ ngày 01.07.2021 – Kế toán Đức Minh.

 

STT

Đối tượng được trợ cấp

Hệ số

Mức trợ cấp

(đồng/tháng)

1

Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi;

- Mồ côi cả cha và mẹ;

- Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;

- Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;

- Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

- Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;

- Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;

- Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

- Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội;

- Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

- Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

 

 

 

 

 

 

 

 

Nếu dưới 4 tuổi: 2,5

 

Nếu từ đủ 4 tuổi trở lê: 1,5

 

 

 

 

 

 

 

900.000

 

 

540.000

 

2

Người thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi.

1,5

540.000

3

Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo.

 

Trong đó

 

- Nếu dưới 4 tuổi:

 

- Từ đủ 4 tuổi – dưới 16 tuổi:

 

 

 

 

2,5

 

2,0

 

 

 

 

900.000

 

720.000

4

Người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có chồng hoặc chưa có vợ; đã có chồng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 đến 22 tuổi và người con đó đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất quy định tại 2 (sau đây gọi chung là người đơn thân nghèo đang nuôi con).

 

1,0/1 con đang nuôi

 

360.000

5

Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật. Trong đó:

- Người Khuyết tật đặc biệt nặng

- Trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng;

- Người khuyết tật nặng;

- Trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng

 

- 2, 0

- 2,5

 

- 1,5

-2, 0

 

720.000

900.000

 

540.000

720.000

6

Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 3 và 6 đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn.

1,5

 

540.000

 

7

Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng

1,5

 

540.000

 

 

Trường hợp đối tượng bảo trợ xã hội là người cao tuổi:

STT

Đối tượng người cao tuổi

Hệ số

Mức trợ cấp

(đồng/tháng)

1

- Thuộc hộ nghèo;

- Không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng;

- Từ 60 - 80 tuổi.

1,5

540.000

2

- Thuộc hộ nghèo;

- Không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng;

- Đủ 80 tuổi trở lên;

2,0

720.000

3

- Từ đủ 75 - 80 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo;

- Không thuộc các trường hợp (1) và (2);

- Sống ở xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn;

1,0

360.000

 

- Từ đủ 80 tuổi trở lên;

- Không thuộc trường hợp (1) và (2);

- Không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng.

4

- Thuộc hộ nghèo;

- Không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng;

- Không có điều kiện sống ở cộng đồng;

- Đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.

3,0

1.080.000

 

 Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Tổng hợp các khoản trợ cấp được tăng từ 01/07/2021– Kế toán Đức Minh

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-MsLe-

Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.

Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:

Ca 1: Từ 8h -> 11h30 * Ca 2: Từ 13h30 -> 17h * Ca 3: Từ 18h -> 20h

Bảng giá khóa học

TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN - TIN HỌC ĐỨC MINH

Cơ Sở 1: Tầng 2 - Tòa nhà B6A Nam Trung Yên - đường Nguyễn Chánh – Cầu Giấy HN - 0339.156.806
Cơ Sở 2: P902 tầng 9 tòa Licogi 12 . Số 21 Đại Từ - Đại Kim ( đối diện khu chung cư Eco Lake View) - Hoàng Mai - Hà Nội. ĐT / ZALO: 0342.254.883
Cơ Sở 3: Tầng 2, Nhà số 2, Ngõ 4 - Đường Nguyễn Khuyến - Văn Quán - Hà Đông - Hà Nội - 0339.421.606

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN