Tin mới

Cách tăng chi phí hợp lý cho doanh nghiệp không cần hóa đơn - Kế toán Đức Minh
Căn cứ để xác định: - Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC - Và được sửa đổi tại Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/...
Ý nghĩa và cách đọc báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Đầu tiên: Các bạn phải hiểu, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ đã được trình bày thành 3 PHẦN tương ứng với 3 dòng tiền: Dòng...
Chính sách mới về thuế có hiệu lực từ tháng 8/2021 - kế toán Đức Minh
Giờ đã sắp hết quý 3 rồi, chắc hẳn nhiều bạn không để ý, những thông tư chính sách mới đã có hiệu lực rồi mà không hay,...
Phân biệt các loại hóa đơn - kế toán Đức Minh
Hóa đơn hiện nay là một trong những thuật ngữ pháp lý được sử dụng khá phổ biến và gần đa số các tổ chức kinh tế đều có...
Phân biệt bản in hóa đơn điện tử và hóa đơn chuyển đổi từ hóa đơn điện tử
Về bản chất, bản in hóa đơn điện tử và hóa đơn chuyển đổi từ hóa đơn điện tử đều là thông điệp của hóa đơn điện tử được...

Hình ảnh

Được tài trợ

nanoweb
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Tổng hợp các khoản trợ cấp được tăng từ 01/07/2021– Kế toán Đức Minh

21/06/2021 03:34

Hiện nay, theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 136/2013/NĐ-CP, mức chuẩn trợ, cấp, trợ giúp xã hội là 270.000 đồng/tháng. Tuy nhiên, đến khoản 2 Điều 4 Nghị định 20/2021, mức chuẩn này đã tăng lên 360.000 đồng/tháng và được áp dụng từ ngày 01/7/2021. Kéo theo đó, các khoản trợ cấp tương ứng cũng tăng theo.

Tổng hợp các khoản trợ cấp được tăng từ 01/07/2021– Kế toán Đức Minh

*Công thức tính trợ cấp xã hội hàng tháng như sau:

Mức trợ cấp xã hội hàng tháng = Mức chuẩn trợ giúp xã hội x Hệ số

- Trong đó:

+ Mức chuẩn từ ngày 01/7/2021 tăng 90.000 đồng/tháng.

+ Hệ số vẫn được giữ nguyên.

Như vậy, từ 01/7/2021 sẽ có nhiều đối tượng trợ giúp xã hội được tăng mức trợ cấp. Cụ thể là các loại trợ cấp sau đây:

1/ Trẻ em

Đơn vị: đồng/tháng

STT

Đối tượng hưởng

Từ 01/7/2021

Trước 01/7/2021

1

Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng:

- Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi.

- Mồ côi cả cha và mẹ.

- Mồ côi cha/mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích hoặc đang hưởng chế độ ở cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; chấp hành hình phạt tù, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc…

- Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích.

- Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ ở cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; đang chấp hành hình phạt tù, trong cơ sở cai nghiện bắt buộc, trường giáo dưỡng…

- Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích và người còn lại đang hưởng chế độ ở cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; chấp hành hình phạt tù, trong cơ sở cai nghiện bắt buộc…

- Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ ở cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang chấp hành án phạt tù, trong cơ sở cai nghiện bắt buộc, trường giáo dưỡng…

1.1

Dưới 04 tuổi

900.000

675.000

1.2

Từ đủ 04 tuổi trở lên

540.000

405.000

2

- Thuộc một trong các trường hợp (1)

- Đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.

- Đủ 16 tuổi.

- Đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học bằng thứ nhất.

- Tiếp tục hưởng chính sách trợ giúp xã hội đến tối đa 22 tuổi.

540.000

405.000

3

Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo

3.1

Dưới 04 tuổi

900.000

675.000

3.2

Từ đủ 04 tuổi - dưới 16 tuổi

720.000

540.000

4

- Trẻ em dưới 03 tuổi.

- Hộ nghèo, hộ cận nghèo.

- Không thuộc các trường hợp trên.

- Đang sống tại xã, thôn đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn.

540.000

Không quy định

5

Khuyết tật nặng

720.000

540.000

6

Khuyết tật đặc biệt nặng

900.000

675.000

         

2/ Người cao tuổi

Đơn vị: đồng/tháng

TT

Đối tượng

Từ 01/7/2021

Trước 01/7/2021

1

- Hộ nghèo.

- Không có người phụng dưỡng hoặc có nhưng người phụng dưỡng đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.

 

1.1

Từ đủ 60 - 80 tuổi

540.000

405.000

1.2

Từ đủ 80 tuổi trở lên

720.000

540.000

2

- Từ đủ 75 - 80 tuổi.

- Hộ nghèo, hộ cận nghèo.

- Không thuộc trường hợp (1).

- Sống ở xã đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi đặc biệt khó khăn.

360.000

Không quy định

3

- Từ đủ 80 tuổi trở lên.

- Không thuộc trường hợp (1).

- Không có lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng.

360.000

270.000

4

- Hộ nghèo.

- Không có người phụng dưỡng.

- Không có điều kiện sống ở cộng đồng.

- Đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.

1.080.000

810.000

5

Khuyết tật đặc biệt nặng

900.000

675.000

6

Khuyết tật nặng

720.000

540.000

3/ Người đơn thân và người khuyết tật, người nhiễm HIV

Đơn vị: đồng/tháng

TT

Đối tượng

Từ 01/7/2021

Trước 01/7/2021

1

Người đơn thân nghèo đang nuôi con gồm:

- Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có chồng hoặc chưa có vợ.

- Người thuộc hộ nghèo, cận nghèo đã có chồng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mất tích; đang nuôi con đang học văn hóa, học nghề… từ 16 - 22 tuổi.

360.000

 

1.1

Đang nuôi 01 con

270.000

1.2

Đang nuôi từ 02 con trở lên

540.000

2

Người khuyết tật đặc biệt nặng

720.000

540.000

3

Người khuyết tật nặng

540.000

405.000

4

- Người nhiễm HIV/AIDS

- Thuộc hộ nghèo.

- Không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như: Tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng.

540.000

405.000
(người từ 16 tuổi trở lên)

4/ Các khoản trợ cấp khác

STT

Khoản trợ cấp

Từ 01/7/2021

Trước 01/7/2021

1

Chi phí mai táng

1.1

- Đối tượng bảo trợ xã hội.

- Con của người đơn thân nghèo đang nuôi con.

- Người từ đủ 80 tuổi đang hưởng trợ cấp tuất BHXH hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác.

7,2 triệu đồng

5,4 triệu đồng

1.2

Chi phí mai tàng cho người chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác

1.2.1

Hộ gia đình mai táng

Tối thiểu 18 triệu đồng

5,4 triệu đồng

1.2.2

Cơ quan tổ chức mai táng

Tối thiểu 18 triệu đồng

Không quá 8,1 triệu đồng

2

Chi phí điều trị người bị thương nặng do:

- Thiên tai, hỏa hoạn;

- Tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng;

- Do các lý do bất khả kháng khác tại nơi cư trú.

Tối thiểu 3,6 triệu đồng

2,7 triệu đồng

3

Hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác.

3.1

Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn.

Tối thiểu 40 triệu đồng/hộ

Không quá 20 triệu đồng/hộ

3.2

Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp.

Tối thiểu 30.000.000 đồng/hộ

Không quá 20.000.000 đồng/hộ

3.3

Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng.

Tối thiểu 20 triệu đồng/hộ.

Không quá 15 triệu đồng/hộ

 

Để biết thêm nhiều thông tin hữu ích về kế toán bạn có thể ghé thăm website: https://ketoanducminh.edu.vn/ hoặc đăng ký tham gia ngay lớp học kế toán tại các chi nhánh của Đức Minh..

Bạn nào quan tâm xem chi tiết tại đây:

>>> Khóa học kế toán tổng hợp online.

>>> Đăng ký khóa học kế toán tổng hợp online – Kế toán Đức Minh.

- Ngọc Anh-

Các bạn có thể tham khảo thêm một số bài viết liên quan:

=>>> 10 khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội sẽ tăng trong năm 2020- Kế toán Đức Minh

 =>>> Từ ngày 01/07/2018 tăng các khoản trợ cấp cho người lao động - KTĐM

=>>> Lương hưu, trợ cấp BHXH sẽ thay đổi thế nào trong năm 2022?- Kế toán Đức Minh.

Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.

Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:

Ca 1: Từ 8h -> 11h30 * Ca 2: Từ 13h30 -> 17h * Ca 3: Từ 18h -> 20h

Bảng giá khóa học

TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN - TIN HỌC ĐỨC MINH

Cơ Sở Đống Đa: Phòng 815, tòa 15 tầng - B14 đường Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hn. (tầng 1 là Techcombank và KFC- gửi xe đi vào ngõ 65 Phạm Ngọc Thạch) - 0339.418.980
Cơ Sở Cầu Giấy: Tầng 2 - Tòa nhà B6A Nam Trung Yên - đường Nguyễn Chánh – Cầu Giấy HN - 0339.156.806
Cơ Sở Linh Đàm: Phòng 610 - Chung cư CT4A2 Ngã tư Nguyễn Hữu Thọ, Nguyễn Xiển - Linh Đàm - Hoàng Mai - Hà Nội. - 0342.254.883
Cơ Sở Hà Đông: Tầng 2, Nhà số 2, Ngõ 4 - Đường Nguyễn Khuyến - Văn Quán - Hà Đông - Hà Nội - 0339.421.606

ĐT/Fax:024.668.36.337 - 0972.711.886 - 0912.485.883

Các bạn không ở Hà Nội có thể đăng ký khóa học online tại đây: KHÓA HỌC ONLINE

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN