Tin mới

Xác định lỗ và chuyển lỗ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp - KTĐM
Xác định lỗ và chuyển lỗ là việc rất quan trọng khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm bảo số thuế phải nộp được xác...
Lịch nghỉ lễ Quốc khánh ngày 02/9/2022 - KTĐM
Thời gian gần đây, nhiều thành viên muốn biết trước lịch nghỉ lễ Quốc khánh ngày 02/9/2022 để sắp xếp thời gian đi về...
Nghị định 51/2022/NĐ-CP giảm 10% thuế nhập khẩu với xăng
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 51/2022/NĐ-CP sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với xăng. Cùng Kế toán...
Số ngày nghỉ hưởng chế độ ốm đau tối đa bao nhiêu ngày? Kế toán Đức Minh.
Đối với người lao động nghỉ chế độ ốm đau luôn thắc mắc sẽ được nghỉ bao lâu và được hưởng chế độ như thế nào? Cùng Kế...
02 trường hợp không giới hạn số giờ làm thêm đối với NLĐ – Kế toán Đức Minh.
Người sử dụng lao động chỉ được phép yêu cầu NLĐ làm thêm giờ khi có sự đồng ý của NLĐ và số giờ làm thêm được giới hạn...

Hình ảnh

Được tài trợ

nanoweb
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Hạch toán Hàng tồn kho TRONG NƯỚC 2021 - (Theo PP Kê khai thường xuyên) -KTĐM

16/05/2021 10:47

Hàng tồn kho quá ít hoặc quá nhiều đều gây ra những thiệt hại, phát sinh không đáng có cho doanh nghiệp. Do đó kế toán có chuyên môn và trách nhiệm thế nào mới có thể quản lý tốt được kho hàng của mình.

Hạch toán Hàng tồn kho TRONG NƯỚC 2021 -  (Theo PP Kê khai thường xuyên) -KTĐM

Sau đây Kế toán Đức minh sẽ hướng dẫn các bạn hạch toán đúng nhé.

Vậy Quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên là:

+ Việc theo dõi thường xuyên, liên tục, có hệ thống;

+ Phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn của hàng tồn kho;

+ Giá trị hàng xuất có thể tính được ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ ngay khi có yêu cầu chỉ thị báo cáo từ ban lãnh đạo.

 

ƯU ĐIỂM

NHƯỢC ĐIỂM

- Có thể xác định được giá trị hàng tồn kho vào bất cứ thời điểm nào. Bởi vì thông tin sẽ được cập nhật một cách liên tục.

- Thông tin được cập nhật thường xuyên, giúp doanh nghiệp nắm được tình hình của doanh nghiệp và có những bước đi đúng đắn.

- Hạn chế được tối đa các sai sót trong suốt quá trình quản lý và kê khai hàng tồn kho

 

  • Vì phải ghi chép thông tin liên tục.
  • Có thể tạo nên áp lực cho kế toán viên

 

Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

1.1. Trường hợp mua Hàng hóa trong nước về nhập kho:

a) Trường hợp mua Hàng hóa về nhập kho theo đúng hóa đơn:

Khi mua ngoài nhập kho doanh nghiệp, căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị Hàng hóa nhập kho:

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

Nợ TK 156 – (giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có các TK 111, 112, 141, 331,… (tổng giá thanh toán).

Nợ TK 156 – (giá mua bao gồm cả thuế GTGT)

Có các TK 111, 112, 141, 331,… (tổng giá thanh toán).

 

 

Lưu ý: Trường hợp mua có thiết bị, phụ tùng thay thế hoặc có bao bì đi kèm tính tiền riêng, khi nhập kho, ghi:

– Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 1532- Bao bì luân chuyển (giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 1534 – Thiết bị, phụ tùng thay thế (giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

        Có các TK 111, 112, 141, 331,… (tổng thanh toán).

 

– Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 1532- Bao bì luân chuyển (giá mua bao gồm cả thuế GTGT)

Nợ TK 1534 – Thiết bị, phụ tùng thay thế (giá mua bao gồm cả thuế GTGT)

        Có các TK 111, 112, 141, 331,…(tổng thanh toán).

 

b) Trường hợp mua Hàng hóa khi nhập kho phát hiện thiếu so với hóa đơn:

*Trong trường hợp thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

– Khi mua ngoài nhập kho phát hiện thiếu so với hóa đơn, kế toán làm thủ tục nhập kho theo giá trị thực tế. Số hàng thiếu sẽ phải lập biên bản chờ xử lý, đồng thời kế toán sử dụng tài khoản 138(1381) – Tài sản thiếu chờ xử lý, để theo dõi giá trị hàng thiếu, ghi:

Nợ TK 156 – Hàng hóa (1561) (trị giá thực tế của hàng nhập kho chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý (trị giá hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (theo hóa đơn )

Có các TK 111, 112, 331, …(theo hóa đơn).

– Khi nhận được quyết định xử lý số Hàng hóa thiếu, tùy theo từng tình huống cụ thể, kế toán sẽ tiến hành ghi sổ như sau:

+ Nếu thiếu do hao hụt tự nhiên trong định mức, ghi:

Nợ TK 156 – Hàng hóa (1562)

Có TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý.

+ Nếu thiếu được xác định do bên bán gửi thiếu và bên bán đã giao bổ sung đủ số Hàng hóa thiếu, ghi:

Nợ TK 156 – Hàng hóa (1561)

Có TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý.

+ Nếu thiếu được xác định do bên bán gửi thiếu nhưng bên bán không còn hàng để giao bổ sung, bên bán căn cứ vào biên bản kiểm nhận vật tư, hàng hóa, tiến hành lập hóa đơn GTGT điều chỉnh giảm cho hóa đơn GTGT về số hàng thiếu đã lập để giao cho người mua. Kế toán căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh giảm ghi:

Nợ các TK 111, 112, 331… ( số tiền được hoàn trả hoặc ghi giảm công nợ tương ứng với số hàng thiếu)

Có TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý (trị giá hàng thiếu chưa có thuế GTGT)

Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (số thuế GTGT giảm tương ứng).

+ Nếu Hàng hóa thiếu do cá nhân làm mất phải bồi thường, ghi:

Nợ các TK 1388, 111 (trị giá hàng thiếu cá nhân phải bồi thường)

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (trị giá hàng thiếu cá nhân bồi thường không đủ)

Có TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý (trị giá hàng thiếu đã xử lý – chưa có thuế GTGT)

Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (số thuế GTGT giảm tương ứng).

+ Nếu Hàng hóa thiếu không xác định được nguyên nhân hoặc do nguyên nhân khách quan bất khả kháng thì trị giá Hàng hóa thiếu sẽ được ghi tăng giá vốn hàng bán, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (trị giá hàng thiếu)

Có TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý (trị giá hàng thiếu đã xử lý- chưa có thuế GTGT)

Có TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (số thuế GTGT giảm tương ứng).

 

*Trong trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ:

- TK Sử dụng: 1381

Trị giá Hàng hóa nhập kho và trị giá Hàng hóa thiếu ghi nhận ở tài khoản 1381 là giá đã có thuế GTGT (theo tổng giá thanh toán). Khi xử lý, kế toán sẽ căn cứ vào quyết định để ghi số cho phù hợp.

 

c) Trường hợp mua Hàng hóa khi nhập kho phát hiện thừa so với hóa đơn:

Trong trường hợp khi hàng thu mua về kiểm nhận, nhập kho, phát hiện thừa so với hóa đơn, về nguyên tắc, bên mua phải làm văn bản báo cáo cho các bên liên quan biết để cùng xử lý. Về mặt kế toán phản ánh như sau:

*Trong trường hợp thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

 

c1) Nếu nhập kho toàn bộ số hàng mua ngoài ( kể cả số thừa)

– Khi nhập kho kế toán phản ánh toàn bộ số thực nhập, ghi:

Nợ TK 156 – Hàng hóa (1561) (toàn bộ số hàng hóa nhập kho – giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (thuế GTGT tính theo hóa đơn)

Có TK 331 – Phải trả người bán (trị giá thanh toán theo hóa đơn)

Có TK 3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết (trị giá hàng thừa, chưa có thuế GTGT).

– Khi nhận được quyết định xử lý số Hàng hóa thừa, tùy theo từng tình huống cụ thể, kế toán sẽ tiến hành ghi sổ như sau:

+ Nếu trả lại cho người bán, ghi:

Nợ TK 3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết (trị giá hàng thừa đã xử lý)

Có TK TK 156 – Hàng hóa (1561) (trả lại số thừa theo giá mua chưa có thuế).

+ Nếu đồng ý mua tiếp số thừa, căn cứ vào hóa đơn GTGT do bên bán lập bổ sung về số hàng thừa, ghi:

Nợ TK 3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết (trị giá hàng thừa chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 331 – Phải trả người bán (tổng giá thanh toán số hàng thừa).

+ Nếu thừa không xác nhận được nguyên nhân, ghi tăng thu nhập khác, ghi:

Nợ TK 3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết (trị giá hàng thừa)

Có TK 711 – Thu nhập khác (số hàng thừa không rõ nguyên nhân).

 

c2) Nếu nhập kho theo số trên hóa đơn:

Khi nhập kho, ghi nhận số nhập kho theo đúng số lượng, giá trị trên hóa đơn. Số hàng thừa kế toán theo dõi trên sổ riêng.

Khi xử lý số thừa:

+ Nếu doanh nghiệp đồng ý mua tiếp số thừa, căn cứ vào hóa đơn do bên bán lập bổ sung, ghi:

Nợ TK 156 – Hàng hóa (1561) (trị giá hàng thừa – giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (thuế GTGT của số hàng thừa)

Có TK 331 – Phải trả người bán (tổng thanh toán số hàng thừa).

+ Nếu thừa không xác nhận được nguyên nhân, ghi tăng thu nhập khác, ghi:

Nợ TK 156 – Hàng hóa (1561) (trị giá hàng thừa – giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 711 – Thu nhập khác (số hàng thừa không rõ nguyên nhân).

 

*Trong trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ:

Trị giá Hàng hóa nhập kho và trị giá Hàng hóa thừa ghi nhận ở tài khoản 3381 là giá đã có thuế GTGT (theo tổng giá thanh toán). Khi xử lý, kế toán sẽ căn cứ vào quyết định để ghi số cho phù hợp.

 

Lưu ý: Trường hợp mua hàng hóa có trả trước cho người bán một phần bằng ngoại tệ thì phần giá trị hàng mua tương ứng với số tiền trả trước được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước. Phần giá trị hàng mua bằng ngoại tệ chưa trả được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm mua hàng.

 

==> Các bạn theo dõi thêm Mua hàng nhập kho Nhập khẩu nhé!

Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.

Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:

Ca 1: Từ 8h -> 11h30 * Ca 2: Từ 13h30 -> 17h * Ca 3: Từ 18h -> 20h

Bảng giá khóa học

TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN - TIN HỌC ĐỨC MINH

Cơ Sở 1: Tầng 2 - Tòa nhà B6A Nam Trung Yên - đường Nguyễn Chánh – Cầu Giấy HN - 0339.156.806
Cơ Sở 2: P902 tầng 9 tòa Licogi 12 . Số 21 Đại Từ - Đại Kim ( đối diện khu chung cư Eco Lake View) - Hoàng Mai - Hà Nội. ĐT / ZALO: 0342.254.883
Cơ Sở 3: Tầng 2, Nhà số 2, Ngõ 4 - Đường Nguyễn Khuyến - Văn Quán - Hà Đông - Hà Nội - 0339.421.606

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN