Tin mới

Làm thế nào để khôi phục mã số thuế sau khi bị vô hiệu? Kế toán Đức Minh.
Khôi phục mã số thuế hay còn gọi là mở mã số thuế là việc chuyển mã số thuế từ trạng thái ngừng hoạt động sang trạng...
Các khoản phụ cấp lương phải đóng BHXH người lao động cần lưu ý – Kế toán Đức Minh.
Các khoản phụ cấp lương phải đóng BHXH là những khoản nào? Người lao động và doanh nghiệp cần lưu ý để tính mức đóng...
Thẻ bảo hiểm y tế: 9 quy định cần biết khi sử dụng - Kế Toán Đức Minh
Bài viết giúp những ai đang đóng BHYT cần lưu ý những điều sau. Điều 16 Luật Bảo hiểm y tế năm 2008, sửa đổi, bổ sung...
Đóng BHXH trên 20 năm có được lấy 1 lần? - kế toán Đức Minh
Theo khoản 1 Điều 60 và khoản 1 Điều 77 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 95/2013/QH13, người lao...
Thuế giá trị gia tăng là gì? Ai là người phải nộp thuế VAT?
Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 quy định: “Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng...

Hình ảnh

Được tài trợ

nanoweb
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Tiền lương nào làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc, mất việc? Kế toán Đức Minh.

26/02/2021 05:14

Mất việc hay thôi việc là điều mà không người lao động nào mong muốn. Tuy nhiên nếu trong trường hợp đó tiền lương cụ thể như thế nào được làm căn cứ để tính trợ cấp thôi việc, mất việc? Cùng Kế toán Đức Minh tìm hiểu rõ hơn qua bài viết sau đây nhé!

Tiền lương nào làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc, mất việc? Kế toán Đức Minh.

Căn cứ theo thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về nội dung hợp đồng lao động, trong đó, có quy định về tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

Cụ thể, khoản 3 Điều 12 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định:

Tiền lương làm căn cứ tính trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động, bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác quy định tại điểm a, tiết b1 điểm b và tiết c1 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc, mất việc làm. “Điều 3. Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động

5. Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được quy định như sau:

a) Mức lương theo công việc hoặc chức danh: ghi mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động; đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán thì ghi mức lương tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán;

b) Phụ cấp lương theo thỏa thuận của hai bên như sau:

b1) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ;

c) Các khoản bổ sung khác theo thỏa thuận của hai bên như sau:

c1) Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương;

...".

Trước đó, tại điểm a khoản 5 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định: Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc, mất việc làm.

Như vậy, tiền lương làm căn cứ tính trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động, bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc, mất việc làm.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp có được cộng dồn cho lần sau để hưởng trợ cấp không?

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-MsLe-

Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.

Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:

Ca 1: Từ 8h -> 11h30 * Ca 2: Từ 13h30 -> 17h * Ca 3: Từ 18h -> 20h

Bảng giá khóa học

TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN - TIN HỌC ĐỨC MINH

Cơ Sở Đống Đa: Phòng 815, tòa 15 tầng - B14 đường Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hn. (tầng 1 là Techcombank và KFC- gửi xe đi vào ngõ 65 Phạm Ngọc Thạch) - 0339.418.980
Cơ Sở Cầu Giấy: Tầng 2 - Tòa nhà B6A Nam Trung Yên - đường Nguyễn Chánh – Cầu Giấy HN - 0339.156.806
Cơ Sở Linh Đàm: Phòng 610 - Chung cư CT4A2 Ngã tư Nguyễn Hữu Thọ, Nguyễn Xiển - Linh Đàm - Hoàng Mai - Hà Nội. - 0342.254.883
Cơ Sở Hà Đông: Tầng 2, Nhà số 2, Ngõ 4 - Đường Nguyễn Khuyến - Văn Quán - Hà Đông - Hà Nội - 0339.421.606

ĐT/Fax:024.668.36.337 - 0972.711.886 - 0912.485.883

Các bạn không ở Hà Nội có thể đăng ký khóa học online tại đây: KHÓA HỌC ONLINE

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN