Tin mới

Kế toán cần biết điều gì trước ngày 01/01/2020? Kế toán Đức Minh.
Làm kế toán bạn thường phải cập nhật nhưng thông tin, chính sách mới để đáp ứng nguyên tắc kịp thời trong làm việc. Vậy...
Kế toán xử lý hoá đơn ghi sai MST, tên hàng hoá, tên công ty, địa chỉ như thế nào?
Trong quá trình làm việc không thể tránh khỏi việc kế toán hay nhân viên bán hàng, nhân viên thủ kho,.. ghi sai mã số...
Mức lương tối thiểu vùng năm 2020 tăng 5,5% - Kế toán Đức Minh
Trong vòng 3 năm trở lại đây, lương tối thiểu vùng đối với các lao động đều có xu hướng tăng có lợi cho người lao động....
Khi nào doanh nghiệp bị ngừng sử dụng hóa đơn điện tử? Kế toán Đức Minh.
Việc sử dụng hóa đơn điện tử trong doanh nghiệp ngày càng trở lên rộng rãi, phổ biến hơn. Tuy nhiên, khi nào thì doanh...
Có nên học kế toán ngắn hạn tại Kế toán Đức Minh hay không?
Tại sao nên chọn học kế toán ngắn hạn tại Kế toán Đức Minh mà không chọn chương trình đào tạo chính quy tại các trường...

Hình ảnh

Được tài trợ

tuyendung 112doc nanoweb
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Phân biệt Kế toán Quản trị và Kế toán Tài chính – Kế toán Đức Minh.

31/08/2019 10:07

Bạn thường nghe thấy thuật ngữ “kế toán quản trị” và “Kế toán tài chính”. Nhưng liệu bạn đã hiểu thực sự về 2 thuật ngữ này? Chúng giống và khác nhau như thế nào? Cùng Kế toán Đức Minh phân biệt rõ ràng hơn thuật ngữ này nhé!

Phân biệt Kế toán Quản trị và Kế toán Tài chính – Kế toán Đức Minh.

 

I.Giống nhau

+ Hệ thống kế toán quản trị và kế toán tài chính cũng có nhiều điểm giống nhau bởi vì cả hai hệ thống này đều dựa vào dữ liệu thu thập được từ hệ thống kế toán cơ bản của tổ chức.

Hệ thống này bao gồm thủ tục, nhân sự, và hệ thông máy tính để thu thập và lưu trữ các dự liệu tài chính của tổ chức. Một phần của hệ thống kế toán chung này là hệ thống kế toán chi phí (cost accounting), có nhiệm vụ thu thập thông tin chi phí được sử dụng trong cả hệ thống kế toán quản trị và kế toán tài chính. Ví dụ, số liệu về giá thành sản phẩm được nhà quản lý sử dụng để định giá bán sản phẩm, đó là một mục đích sử dụng thông tin của kế toán quản trị. Tuy vậy, số liệu giá thành cũng được sử dụng để xác định giá trị hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán, đó lại là một mục đích sử dụng thông tin của kế toán tài chính.

II.Khác nhau.

1.Mục đích.

+ Kế toán quản trị có mục đích: Cung cấp thông tin phục vụ điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.

+ Kế toán tài chính: Cung cấp thông tin phục vụ cho việc lập các báo cáo tài chính.

2.Đối tượng phục vụ

+ Đối tượng sử dụng thông tin về kế toán quản trị là: Các nhà quản lý doanh nghiệp (Hội đồng quản trị, ban giám đốc)

+ Đối tượng sử dụng thông tin về kế toán tài chính là: Các nhà quản lý doanh nghiệp và các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp (Nhà -đầu tư, ngân hàng, cơ quan thuế, cơ quan tài chính, cơ quan thống kê)

3.Đặc điểm thông tin.

+ Kế toán quản trị nhấn mạnh đến sự thích hợp và tính linh hoạt của số liệu, thông tin được tổng hợp phân tích theo nhiều góc độ khác nhau. Thông tin ít chú trọng đến sự chính xác mà mang tính chất phản ánh xu hướng biến động, có tính dự báo vì vậy thông tin kế toán quản trị phục vụ cho việc đánh giá và xây dựng các kế hoạch kinh doanh, thông tin được theo dõi dưới hình thái giá trị và hình thái hiện vật.

Ví dụ: Kế toán vật tư ngoài việc theo dõi giá trị của vật tư còn phải theo dõi số lượng vật tư.

+ Kế toán tài chính phản ánh thông tin xảy ra trong quá khứ đòi hỏi có tính khách quan và có thể kiểm tra được. Thông tin chỉ được theo dõi dưới hình thái giá trị.

4.Nguyên tắc cung cấp thông tin.

kế toán

+ Kế toán quản trị không có tính bắt buộc, các nhà quản lý được toàn quyền quyết định và điều chỉnh phù hợp với nhu cầu và khả năng quản lý của doanh nghiệp.

+ Kế toán tài chính phải tôn trọng các nguyên tắc kế toán được thừa nhận và được sử dụng phổ biến, nói cách khác kế toán tài chính phải đảm bảo tính thống nhất theo các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán nhất định để mọi người có cách hiểu giống nhau về thông tin kế toán đặc biệt là báo cáo tài chính và kế toán tài chính phải tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành, đặc biệt là những yêu cầu quản lý tài chính và các yêu cầu của xã hội thông qua việc công bố những số liệu mang tính bắt buộc.

5.Phạm vi của thông tin.

+ Phạm vi thông tin của kế toán quản trị liên quan đến việc quản lý trên từng bộ phận (phân xưởng, phòng ban) cho đến từng cá nhân có liên quan.

+ Phạm vi thông tin của kế toán tài chính liên quan đến việc quản lý tài chính trên quy mô toàn doanh nghiệp.

6.Kỳ báo cáo

+ Kế toán quản trị có kỳ lập báo cáo nhiều hơn: Quý, năm, tháng, tuần, ngày.

+ Kế toán tài chính có kỳ lập báo cáo là: Quý, năm

7.Quan hệ với các môn khoa học khác

+ Do thông tin kế toán quản trị được cung cấp để phục vụ cho chức năng quản lý, nên ngoài việc dựa vào hệ thống ghi chép ban đầu của kế toán tài chính thì kế toán quản trị còn phải kết hợp và sử dụng nội dung của nhiều môn khoa học khác như: Kinh tế học, thống kê kinh tế, tổ chức quản lý doanh nghiệp, quản trị đầu tư để tổng hợp phân tích và xử lý thông tin.

+ Kế toán tài chính ít có mối quan hệ với các môn khoa học khác.

kế toán quản trị và kế toán tài chính

8.Tính bắt buộc theo luật định.

+ Kế toán quản trị không có tính bắt buộc.

+ Kế toán tài chính có tính bắt buộc theo luật định: Kế toán tài chính có tính bắt buộc theo luật định có nghĩa là sổ sách báo cáo của kế toán tài chính ở mọi doanh nghiệp đều phải bắt buộc thống nhất, nếu không đúng hoặc không hạch toán đúng chế độ thì báo cáo đó sẽ không được chấp nhận (tham khảo thêm về luật kế toán vừa ban hành).

Trên đây là những điểm giống và khác nhau giữa Kế toán quản trị và Kế toán Tài chính giúp bạn đọc phân biệt được dễ dàng hơn!

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Tìm hiểu về Kế toán quản trị trong doanh nghiệp – Kế toán Đức Minh.

>>> Tìm hiểu về Kế toán tài chính là gì? Kế toán Đức Minh.

Kế toán Đức minh chúc bạn đọc thành công!

-Ms Le-

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN


Được tài trợ

tuyendung 112doc