Tin mới

Hoàn thuế xuất, nhập khẩu là gì? Khi nào thì được xét hoàn thuế xuất nhập khẩu?   
Luật thuế quy định các doanh nghiệp có hàng hóa xuất, nhập khẩu sẽ được hoàn lại thuế khi thỏa mãn các quy định về các...
Cách xử lý hóa đơn điện tử khi có sai sót theo thông tư 32/2011/TT-BTC
Cũng giống như hóa đơn giấy, trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử, kế toán có thể gặp những sai phạm như sai số...
Những lỗi thường gặp trong Excel và cách khắc phục - Kế toán Đức Minh.
Bạn mới làm quen với Excel và có nhiều điều bỡ ngỡ. Bạn gặp phải một số lỗi thường gặp nhưng không biết cách khắc phục...
Mẫu BIÊN BẢN HỦY HÓA ĐƠN GTGT theo Thông tư 39/2014/TT-BTC
Khi nào thì hủy hóa đơn. Mẫu biên bản Hủy hóa đơn GTGT viết sai theo Thông tư 39/2014/TT-BTC mới nhất hiện nay để các...
Phân loại đơn vị kế toán HCSN và nội dung cơ bản kế toán đơn vị HCSN
Khác với kế toán doanh nghiệp kế toán hành chính sự nghiệp được phân loại theo đặc trưng của từng đơn vị và nội dung ...

Hình ảnh

Được tài trợ

tuyendung 112doc nanoweb
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Các phương pháp xác định giá xuất kho theo Thông tư 200 - Kế toán Đức Minh.

12/05/2018 03:54

Để tính giá trị của hàng hoá tồn kho thì kế toán xác định như thế nào? Đối với Doanh nghiệp áp dụng theo TT200 thì phương pháp xác định giá xuất kho cụ thể ra sao? Bài viết sau đây, Kế toán Đức Minh sẽ hướng dẫn bạn đọc cách tính giá xuất kho theo TT200 nhé!

Các phương pháp xác định giá xuất kho theo Thông tư 200 - Kế toán Đức Minh.

 

Để tính giá trị xuất của hàng hóa tồn kho, theo thông tư 200/2014/TT-BTC kế toán có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:

1.Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ (tháng).

Theo như phương pháp này thì đến cuối kỳ mới tính giá trị vốn của hàng xuất kho trong kỳ. Còn tuỳ thuộc theo kỳ dự trữ mà DN áp dụng để kế toán căn cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân:

+ Đơngiá xuất kho bình quân trong kỳ của 01 loại sản phẩm = (Giá trị hàng tồn kho đầu kỳ + Giá trị hàng tồn kho trong kỳ) / ( Số lượng hàng tồn kho đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ).

+ Ưu điểm của phương pháp này: Dễ làm, đơn giản và chỉ cần tính toán 01 lần vào cuối kỳ.

+ Nhược điểm: Độ chính xác không cao. mặt khác, công việc tính toán lại dồn vào cuối tháng nên ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác. Ngoài ra phương pháp này còn chưa đáp ứng được yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.

2. Theo giá bình quân gia quyền mỗi lần nhập (bình quân thời điểm).

+ Sau mỗi lần nhập hàng hoá, sản phẩm, vật tư thì kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình tuân. Giá đơn vị bình quân được tính cụ thể như sau:

Đơn giá xuất kho lần thứ n = (Trị giá vật tư, hàng hoá tồn đầu kỳ + Trị giá vật tư, hàng hoá nhập trước lần xuất thứ n) / (Số lượng vật tư, hàng hoá tồn đầu kỳ + Số lượng vật tư, hàng hoá nhập trước lần xuất thứ n)

+ Ưu điểm: Khắc phục được hạn chế về tính kịp thời của phương pháp trên.

+ Nhược điểm: Tính toán phức tạp, nhiều lần và tốn công sức. Vì vậy phương pháp này thường áp dụng ở những DN có ít chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượng hàng nhập xuất ít.

3. Theo phương pháp nhập trước- xuất trước.

+ Phương pháp này áp dụng trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước. Và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.

+ Giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

+ Ưu điểm: Tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng. Dó vậy phương pháp này đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý. Mặt khác, trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó. Vì vậy mà chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn.

+ Nhược điểm: Phương pháp này làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại. ( Doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hoá đã có được từ cách đó rất lâu. Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều.)

4. Theo phương pháp giá bán lẻ.

Phương pháp này mới bổ sung theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

+ Đối tượng áp dụng phương pháp này: dùng trong ngành bán lẻ để tính giá trị của hàng tồn kho với số lượng lớn các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và có lợi nhuận biên tương tự mà không thể sử dụng các phương pháp tính giá gốc khác.

+ Giá gốc hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy giá bán của hàng tồn kho trừ đi lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trăm hợp lý. Tỷ lệ được sử dụng có tính đến các mặt hàng đó bị hạ giá xuống thấp hơn giá bán ban đầu của nó. Thông thường mỗi bộ phận bán lẻ sẽ sử dụng một tỷ lệ phần trăm bình quân riêng.

+ Chi phí mua hàng trong kỳ được tính cho hàng tiêu thụ trong kỳ và hàng tồn kho cuối kỳ. Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí mua hàng tùy thuộc tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp nhưng phải thực hiện theo nguyên tắc nhất quán

+ Phương pháp giá bán lẻ được áp dụng cho một số đơn vị đặc thù (ví dụ như các đơn vị kinh doanh siêu thị hoặc tương tự)

5.Theo phương pháp nhập sau- xuất trước.

+ Phương pháp này hầu như không được áp dụng trong thực tế nên theo thông tư 200 đã bỏ áp dụng phương pháp nhập sau xuất trước

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Ms Le-

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN


Được tài trợ

tuyendung 112doc