Tin mới

Hoàn thuế xuất, nhập khẩu là gì? Khi nào thì được xét hoàn thuế xuất nhập khẩu?   
Luật thuế quy định các doanh nghiệp có hàng hóa xuất, nhập khẩu sẽ được hoàn lại thuế khi thỏa mãn các quy định về các...
Cách xử lý hóa đơn điện tử khi có sai sót theo thông tư 32/2011/TT-BTC
Cũng giống như hóa đơn giấy, trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử, kế toán có thể gặp những sai phạm như sai số...
Những lỗi thường gặp trong Excel và cách khắc phục - Kế toán Đức Minh.
Bạn mới làm quen với Excel và có nhiều điều bỡ ngỡ. Bạn gặp phải một số lỗi thường gặp nhưng không biết cách khắc phục...
Mẫu BIÊN BẢN HỦY HÓA ĐƠN GTGT theo Thông tư 39/2014/TT-BTC
Khi nào thì hủy hóa đơn. Mẫu biên bản Hủy hóa đơn GTGT viết sai theo Thông tư 39/2014/TT-BTC mới nhất hiện nay để các...
Phân loại đơn vị kế toán HCSN và nội dung cơ bản kế toán đơn vị HCSN
Khác với kế toán doanh nghiệp kế toán hành chính sự nghiệp được phân loại theo đặc trưng của từng đơn vị và nội dung ...

Hình ảnh

Được tài trợ

tuyendung 112doc nanoweb
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Kiểm tra chi phí tiền lương trước khi quyết toán thuế TNDN - Kế toán Đức Minh.

24/04/2018 05:22

Cách kiểm tra chi phí tiền lương trước khi quyết toán thuế Thu nhập Doanh nghiệp như thế nào? Bài viết sau đây, Kế toán Đức Minh sẽ hướng dẫn bạn đọc cách kiểm tra khoản chi phí này nhé!

Kiểm tra chi phí tiền lương trước khi quyết toán thuế TNDN - Kế toán Đức Minh.

 

1.Cách đối chiếu số liệu của tài khoản 334 trên Báo cáo tài chính

Kế toán phải đối chiếu số liệu tài khoản 334 ở sổ cái với bảng cân đối số phát sinh và bảng lương trong kỳ của DN.

– Số dư nợ đầu kỳ của TK 334 trên sổ cái = Số dư nợ đầu kỳ TK 334 trong bảng cân đối số phát sinh tài khoản.

– Tổng số Phát sinh Có của TK 334 ở sổ cái = Số phát sinh Có TK 334 ở bảng cân đối số phát sinh tài khoản = Tổng phát sinh thu nhập tính được trong Bảng lương các kỳ (Lương tháng + Phụ cấp + tăng ca).

– Tổng số phát sinh Nợ TK 334 trên số cái = Tổng số đã thanh toán + các khoản giảm trừ (bảo hiểm, thuế TNCN) + tạm ứng.

– Tổng Số dư Có cuối kỳ của TK 334 ở sổ cái = Tổng số dư Có cuối kỳ của TK 334 ở bảng cân đối phát sinh tài khoản.

– Kiểm tra các bút toán định khoản tiền lương khớp với sổ sách

2. Kiểm tra các chứng từ liên quan đến chi phí lương cho người lao động.

– Để chứng minh lương, thưởng DN chi trả cho người lao động, DN cần có các chứng từ sau:

+ Hợp đồng lao động, CMT photo của người lao động.

+ Bảng chấm công cho người lao động hàng tháng.

+ Bảng tính lương đi kèm bảng chấm công.

+ Bảng thanh toán lương làm thêm giờ.

+ Phiếu chi thanh toán lương, hoặc chứng từ ngân hàng (UNC) nếu DN thanh toán lương cho người lao động bằng TGNH.

+ Phụ lục hợp đồng lao động hoặc quyết định tăng lương với các trường hợp được tăng lương.

+ Lưu ý tất cả các chứng từ đều phải có ký tá đầy đủ

+ Đăng ký MST cá nhân (danh sách nhân viên được đăng ký MST cá nhân)

+ Nếu có hồ sơ của người lao động đầy đủ (giấy khai sinh, giấy khám sức khỏe, bằng cấp liên quan…) thì càng tốt.

+ Quy chế tài chính của DN, thỏa ước lao động tập thể.

– Về Tờ khai:

+ Tờ khai quyết tóan thuế TNCN cuối năm

+ Tờ khai thuế TNCN tháng quý nếu trong quý có phát sinh thuế TNCN.

+ Các chứng từ nộp thuế TNCN (nếu có).

3. Những lưu ý về các khoản thanh toán khác cho người lao động.

– Với những lao động ký hợp đồng làm việc dưới 03 tháng và có lương từ 2.000.000 đồng/tháng trở lên (kể cả lao động thử việc) thì trước khi thanh toán lương, DN phải khấu trừ 10% thuế TNCN.

– Các trường hợp DN không phải khấu trừ 10% thuế TNCN:

+ Mỗi lần chi trả cho người lao động dưới 2.000.000 đồng. (Nếu làm cả tháng thì phải tính theo thu nhập cả tháng).

+ Người lao động không có thu nhập ở nơi nào khác, đã có MST cá nhân và làm bản cam kết 02.

+ Lưu ý chỉ được ký tối đa 2 lần với một người lao động nếu mỗi lần làm việc dưới 3 tháng.

+ Trong năm nếu DN không có lao động nào phải nộp thuế TNCN do mức lương chưa đến mức phải nộp thì kế toán vẫn phải làm quyết toán thuế TNCN năm cho họ.

– Nếu người lao động ký hợp đồng lao động dài hạn (từ 03 tháng trở lên) thì doanh nghiệp phải nộp bảo hiểm cho người lao động.

– Mức phụ cấp ăn trưa: Mức phụ cấp ăn trưa tối đa chi cho người lao động không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ 15/10/2016 là 730.000 đồng/người/tháng, trước 15/10/2016 tối đa 680.000 đồng/tháng.

– Phụ cấp trang phục cho người lao động bằng tiền: tối đa là 5.000.000 đồng/người/năm.

– Các khoản phúc lợi khác doanh nghiệp chi cho người lao động: hiếu, hỉ, sinh nhật… tối đa không quá 1 tháng lương thực hiện của người lao động trong năm.

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Huyen Babi-

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN


Được tài trợ

tuyendung 112doc