Tin mới

Làm gì khi tồn quỹ tiền mặt quá nhiều? – Kế toán Đức Minh
Qũy tiền mặt bị âm hay bị thừa quá nhiều đều là sự không hợp lý – hợp lệ và là vấn đề đau đầu của các kế toán. Tại sao...
Xử lý lỗ trên sổ sách kế toán và lỗ theo tờ khai quyết toán thuế
Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì kế toán thực hiện xử lý trên sổ sách kế toán và ghi trên tờ khai thuế...
Những công việc quan trọng mà kế toán nhà hàng khách sạn cần biết
Do tính chất công việc đặc thù mà công việc của kế toán nhà hàng khách sạn khá phức tạp nên đòi hỏi những người làm...
Sắp xếp tên theo thứ tự ABC trong Word –Kế toán Đức Minh
Bạn có một file danh sách nhân viên dưới dạng văn bản word. Bạn được sếp yêu cầu phải sắp xếp tên danh sách nhân viên...
Có thể hưởng tới 490%  mức lương ngày bình thường nếu làm thêm ngày Quốc khánh 02/09/2018
Chưa đầy 1 tháng nữa là người lao động lại chuẩn bị có 1 kì nghỉ lễ ngắn ngày nhân dịp 02/09. Và tiền lương - thưởng...

Hình ảnh

Được tài trợ

tuyendung 112doc nanoweb
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Hướng dẫn cách lập Bảng cân đối kế toán theo TT200 Phần 1 - Kế toán Đức Minh.

08/03/2018 04:24

Cách lập bảng cân đối kế toán theo thông tư 200. Để chuẩn bị cho việc nộp báo cáo tài chính được thành công tốt đẹp, Kế toán Đức Minh xin chia sẻ đến các bạn bài viết Hướng dẫn cách lập bảng cân đối tài khoản kế toán theo TT200, các bạn cùng tham khảo nhé.

Hướng dẫn cách lập Bảng cân đối kế toán theo TT200 Phần 1 - Kế toán Đức Minh.

 

1. Khi lập bảng cân đối kế toán (CĐKT) theo Thông tư 200 các bạn cần chú ý một số nguyên tắc sau:

– Khi lập và trình bày Bảng CĐKT phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày Báo cáo tài chính.

– Ngoài ra, trên Bảng CĐKT, các khoản mục tài sản và Nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn, tuỳ theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp, cụ thể như sau:

Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo nguyên tắc sau:

+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng không quá 12 tháng tới kể từ thời điểm báo cáo được xếp vào loại ngắn hạn;

+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ 12 tháng trở lên kể từ thời điểm báo cáo được xếp vào loại dài hạn.

Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:

+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào loại ngắn hạn;

+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào loại dài hạn.

– Khi lập Bảng cân đối kế toán tổng hợp giữa các đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân, đơn vị cấp trên phải thực hiện loại trừ tất cả số dư của các khoản mục phát sinh từ các giao dịch nội bộ, như các khoản phải thu, phải trả, cho vay nội bộ…. giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới, giữa các đơn vị cấp dưới với nhau.
– Các chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày trên Bảng cân đối kế toán. Doanh nghiệp chủ động đánh lại số thứ tự của các chỉ tiêu theo nguyên tắc liên tục trong mỗi phần.

2. Lên bảng cân đối tài khoản kế toán

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.

– Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp

– Căn cứ váo sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết;

– Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán năm trước

==> Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán năm

I. Tài sản

A. Tài sản ngắn hạn – Mã số 100

Tài sản ngắn hạn phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thành tiền, hoặc có thể bán hay sử dụng trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp có đến thời điểm báo cáo, gồm: tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác.

Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150

* Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110)

Phản ánh tổng hợp toàn bộ số tiền và các khoản tương đương tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: tiền mặt tại qũy của doanh nghiệp, vàng bạc, kim khí qúy, đá qúy, tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn) và các khoản tương đương tiền.

Là tổng số dư nợ của các TK 111 “Tiền mặt”, TK 112 “Tiền gửi Ngân hàng” trên Sổ cái hoặc Nhật ký Số cái và các khoản đầu trư tài chính ngắn hạn (Chi tiết tương đương tiền) phản ánh vado số dư nợ TK 121- “Đầu tư tài chính ngắn hạn” trên sổ chi tiểt TK121 các khoản tương đương tiền phản ánh ở chỉ tiêu 110 là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dể dàng thành một lượng tiền xác định không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ khi mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo..

* Đầu tư tài chính nắn hạn (Mã số 120):

Phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, bao gồm: tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn, đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn khác.

Là các khoản đầu tư có thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh, không bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo đã được tính vào chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền”.

Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 129

Đầu tư ngắn hạn – Mã số 121:

Là tổng số dư Nợ của tài khoản 121 “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký Sổ cái sau khi trừ đi các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn đã được tính vào chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền”(mã số 110)

Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn – Mã số 129

Phản ánh khoản dự phòng giảm giá của các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số ghi âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

Là số dư có của TK1591 “Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký Sổ Cái.

* Các khoản phải thu ngắn hạn – Mã số 130

Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 138 + Mã số 139

Phải thu khách hàng – Mã số 131

Phản ánh số tiền còn phải thu khách hàng có thời hạn thanh toán dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh bình thường tại thời điểm báo cáo.

Căn cứ vào tổng số dư nợ chi tiết của TK131 “Phải thu của khách hàng” mở theo từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết TK131.

Trả trước cho người bán – Mã số 132

Phản ánh số tiền đã trả trước cho người bán có thời hạn thu hồi dười một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi các chỉ tiêu “Trả trước cho người bán” căn cứ vào tổng số dư nợ chi tiết của TK33 “Phải trả cho người bán” mở theo từng người bán trên sổ kế toán chi tiết TK331.

Các khoản phải thu khác – Mã số 138

Là số dư Nợ của các TK 1388, TK 334, TK 338 trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản 1388, 334, 338, (Không bao gồm các khoản cầm cố, ký qũy, ký cược ngắn hạn).

Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi – Mã số 139

Phản ánh các khoản dự phòng phải thu ngắn hạn có khả năng khó đòi tại thời điểm báo cáo.

Được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn, là số dư có chi tiết TK1592 “Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi’ trên sổ kế toán chi tiết TK159, chi tiết các khoản dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (TK1592).

* Hàng tồn kho – Mã số 140

Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 149

Hàng tồn kho – Mã số 141

Là số dư Nợ của tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”,TK 153 “Công cụ, dụng cụ”, TK154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”, TK155 “Thành phẩm”, TK156 “Hàng hóa”,TK 157 “Hàng gửi đi bán”, trên Sổ Cái hoặc Nhật ký Sổ Cái.

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho – Mã số 149

Được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn, là số dư Có của tài khoản 1593 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” trên sổ kế toán chi tíet TK159 chi tiết tài khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK1593)

* Tài sản ngắn hạn khác – Mã số 150

Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152 + Mã số 158

* Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ – Mã số 151

Căn cứ vào số dư Nợ của TK133 “Thuế GTGT được khấu trừ” trên Sổ Cái hoăc Nhật ký Sổ Cái.

* Thuế và các khoản phải thu nhà nước – Mã số 152

Căn cứ vào số dư nợ chi tiết TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước” trên số kế toán chi tiết TK 333.

* Thuế và các khoản phải thu nhà nước – Mã số 154

Là số dư Nợ chi tiết tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” trên sổ kế toán chi tiết TK 333.

Tài sản ngắn hạn khác – Mã số 158

Là số dư Nợ tài khoản 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý”, TK141 “Tạm ứng”,TK 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn”, TK1388 “Phải thu khác”, (Chi tiết cầm cố, ký qũy, ký cược ngắn hạn) trên Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ Cái hoặc trên số chi tiết TK1388.

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Huyen Babi-

Bạn đọc nhớ đón đọc phần 2 về phần Tài sản dài hạn tiếp theo nha!

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN


Được tài trợ

tuyendung 112doc