Tin mới

Năm 2022 những khoản phụ cấp, trợ cấp nào không chịu thuế TNCN?
Việc xác định các khoản phụ cấp, trợ cấp không chịu thuế thu nhập cá nhân sẽ đảm bảo được quyền lợi chính đáng cho...
Mẹo tự động điều chỉnh độ rộng ô trong Excel cực nhanh và đơn giản – Kế toán Đức Minh.
Làm việc với một bảng biểu Excel dài mà vẫn dùng phương pháp thủ công thì khi nào mới xong? Cùng Kế toán Tin học Đức...
Những thắc mắc về vấn đề hỗ trợ tiền thuê nhà cho NLĐ – Kế toán Đức Minh.
Đối với người lao động thì khoản tiền thuê nhà ở cũng là một khoản khá được mọi người quan tâm. Những đối tượng nào sẽ...
Giảm phí, lệ phí lĩnh vực kinh doanh vận tải - Thông tư 59/2022/TT-BTC
Ngày 29/9 năm 2022 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 59/2022/TT-BTC về việc quy định mức thu một số khoản phí, lệ...
Thế nào là công việc đã qua đào tạo? Có đúng lương luôn cao hơn 7%?
Với sự ra đời của Nghị định 38/2022/NĐ-CP, việc trả lương cho người lao động đã qua đào tạo đang gây rất nhiều khó khăn...

Hình ảnh

Được tài trợ

nanoweb
Kiến thức kế toán cho người đi làm

BÍ QUYẾT KIỂM TRA BÁO CÁO THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

25/03/2017 02:48

Tùy vào mỗi doanh nghiệp mà hàng tháng, hàng quý kế toán phải làm báo cáo thuế giá trị gia tăng. Nhưng làm sao có thể biết chắc rằng báo cáo đó làm đã đúng hay chưa? Để biết được độ chính xác trên Kế toán Đức Minh xin phép được chia sẻ “Bí quyết kế toán báo cáo thuế giá trị gia tăng” thông qua bài viết dưới đây

BÍ QUYẾT KIỂM TRA BÁO CÁO THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

 

1. Khái niệm

Thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

(Theo Điều 2 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12)

 

2.  Các loại hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT

 

Các loại hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT

Các loại hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT

 

- Gồm các hàng hóa, dịch vụ có liên quan mật thiết các nhóm sau:

+ Nông nghiệp, nông thôn

+ Chuyển nhượng bất động sản; Nhà công vụ

+ Ngân hàng

+ Bảo hiểm

+ An ninh quốc phòng

+ Giáo dục

+ Văn hóa

+ Y tế...

 (Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC; Điều 8 Thông tư 151/2014/TT-BTC; Khoản 1 – 2 – 3, Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC; Khoản 1 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC)

=> Ý nghĩa: khi lập hóa đơn GTGT giao cho người mua thì kế toán xác định hàng hóa, dịch vụ đó có chịu thuế không?

 

3. Hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT

3.1. Thuế suất 0%

 

Đối tượng áp dụng 0%: Hàng hóa dịch vụ xuất khẩu hoăc tương tự xuất khẩu

Đối tượng áp dụng 0%: Hàng hóa dịch vụ xuất khẩu hoăc tương tự xuất khẩu

 

Đối tượng áp dụng 0%: Hàng hóa dịch vụ xuất khẩu hoăc tương tự xuất khẩu

(Quy định tại Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC; Khoản 5 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC; Khoản 2 Điều 1 Thông tư 130/2013/TT-BTC)

Điều kiện được hưởng 0%:

+ là có hợp đồng mua bán

+ là có chứng từ thanh toán qua ngân hàng;

+ là đối với hàng hóa xuất khẩu phải có tờ khai hải quan

* Lưu ý:

 - Một số hàng hóa, dịch vụ không khuyến khích xuất khẩu thì không được hưởng thuế suất 0%; Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 0% khác với Hàng hóa dịch vụ không chịu thuế và Hàng hóa, dịch vụ không tính thuế

>>> Hãy ngừng hiểu nhầm giữa thuế suất 0% với  việc không chịu thuế GTGT

>>> Cách kê khai hóa đơn không chịu thuế GTGT, thuế suất 0%

 

3.2. Hàng hóa, dịch vụ không phải kê khai tính nộp thuế GTGT

 

Hàng hóa, dịch vụ không phải kê khai tính nộp thuế GTGT

Hàng hóa, dịch vụ không phải kê khai tính nộp thuế GTGT

 

A -  Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác (tiền lãi trái phiếu, cổ tức, lợi nhuận được chia)

 

Khi nhận được các khoản tiền trên, doanh nghiệp không cần lập hóa đơn GTGT, doanh nghiệp chỉ cần lập chứng từ thu tiền tương ứng (Phiếu chi, biên bản đối trừ công nợ,…..)

 

B - Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, bao gồm các trường hợp: sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (bao gồm cả vật tư, phụ tùng thay thế); quảng cáo, tiếp thị; xúc tiến đầu tư và thương mại; môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài; đào tạo; chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam, dịch vụ thuê đường truyền dẫn và băng tần vệ tinh của nước ngoài theo quy định của pháp luật.

 

C - Tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế GTGT bán tài sản.

 

Khi mua hàng hóa, dịch vụ của các đối tượng trên doanh nghiệp cần chuẩn bị các hồ sơ giấy tờ khác để tính vào chi phí hợp lý, vì cơ quan thuế sẽ không bán hóa đơn lẻ trong các trường hợp này.

 

D - Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, hợp tác xã.

 

E - Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ

 

F - Tài sản cố định đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì không phải lập hóa đơn và kê khai, nộp thuế GTGT.

 

Cơ sở kinh doanh có tài sản cố định điều chuyển phải có Quyết định hoặc Lệnh điều chuyển tài sản kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản.

 

Trường hợp tài sản cố định khi điều chuyển đã thực hiện đánh giá lại giá trị tài sản hoặc điều chuyển cho cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì phải lập hóa đơn GTGT, kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.

 (Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC, Khoản 1 Điều 3 Thông tư 119/2013/TT-BTC và Khoản 1 Điều 1 Thông tư 193/2015/TT-BTC)

 

3.3. Thuế suất 5%

 

 

Thuế suất 5%

Thuế suất 5% 

 

- Gồm các hàng hóa, dịch vụ có liên quan đến:

+ Nước sạch

+ Văn hóa

+ Giáo dục

+ Y tế

+ Nông nghiệp, nông thôn...

 (Quy định tại Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC; Khoản 7 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC)

 

3.4. Thuế suất 10%

 

Thuế suất 10%

Thuế suất 10%

 

Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.

Ví dụ : Hàng may mặc áp dụng thuế suất là 10% thì mặt hàng này ở khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại đều áp dụng thuế suất 10%.

 

4. Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

4.1. Công thức tính

 

Thuế GTGT phải phải nộp = GTGT đầu ra – GTGT đầu vào được khấu trừ

GTGT đầu ra = Tổng thuế GTGT trên hóa đơn bán ra

 

GTGT đầu vào được khấu trừ = GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào nhưng phải thỏa mãn Nguyên tắc khấu trừ thuế

 

4.2. Đối tượng áp dụng

 

* Doanh nghiệp mới thành lập:

 - Phải đăng ký cơ quan thuế theo mẫu 06/GTGT ban hành kèm theo thông tư 156/2013/TT-BTC để tính thuế theo phương pháp khấu trừ

- Thời hạn nộp mẫu 06/GTGT là ngay sau khi thành lập. Nếu không nộp mẫu 06/GTGT ngay sau khi thành lập thì Doanh nghiệp sẽ tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu

 

* Doanh nghiệp đang hoạt động:

-  Nếu doanh thu chịu thuế của cả năm từ 1 tỷ đồng trở lên thì năm tiếp theo doanh nghiệp tiếp tục tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Nếu doanh thu chịu thuế của cả năm nhỏ hơn 1 tỷ đồng thì:

+Trường hợp 1 – doanh nghiệp làm mẫu 06/GTGT gửi cơ quan thuế trước ngày 20/12 của năm đó thì năm tiếp theo vẫn tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

+ Trường hợp 2 - doanh nghiệp không làm mẫu 06/GTGT gửi cơ quan thuế trước ngày 20/12 thì năm tiếp theo doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng trực tiếp trên doanh thu

 

** Cách xác định doanh thu:

Nếu công ty kê khai thuế GTGT theo tháng thì doanh thu được tính như sau: Doanh thu tháng 11, tháng 12 năm N – 1 cộng với doanh thu 10 tháng năm N. (năm N là năm hiện tại)

Nếu công ty kê khai thuế GTGT theo quy thì doanh thu được tính như sau: Doanh thu quý IV năm N - 1 cộng với doanh thu 3 quý năm N. (N là năm hiện tại)

 

5. Nguyên tắc khấu trừ

 

Nguyên tắc khấu trừ

Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT

 

Thuế GTGT đầu vào mua về dùng cho sản xuất kinh doanh hàng bán ra chịu thuế thì thuế đầu vào được khấu trừ và ngược lại

Thuế GTGT đầu vào mua về dùng chung cho sản xuất kinh doanh hàng chịu thuế và hàng không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ với phần đầu vào sử dụng cho kinh doanh hàng chịu thuế

 

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ mua vào dùng chung cho sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ bán ra chịu thuế và không chịu thuế nhưng không hạch toán riêng được thì phải phân bổ theo tỷ lệ doanh thu của hàng bán ra chịu thuế trên tổng doanh thu bán ra

 

6. Điều kiện khấu trừ thuế

 

Điều kiện khấu trừ thuế

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT

 

Có hóa đơn GTGT mua hàng, chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu

Hóa đơn chứng từ phải đúng tên, địa chỉ, MST người mua

Hóa đơn chứng từ không được tẩy xóa, sửa chữa

Tổng tiền thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm cả thuế)/ 1 hóa đơn phải thanh toán bằng chuyển khoản; chuyển khoản được hiểu là chuyển tiền từ tài khoản bên mua sang tài khoản bên bán

Trong cùng một ngày mua hàng của cùng 1 nhà cung cấp nếu tổng thanh toán của các hóa đơn từ 20 triệu trở lên thì vẫn phải thanh toán bằng chuyển khoản

Nếu mua hàng chưa thanh toán được ngay thì bên mua và bên bán phải làm hợp đồng ghi nhận công nợ, trên hợp đồng ghi rõ thời hạn thanh toán; cuối tháng kế toán làm thêm biên bản đối chiếu công nợ.

 

7. Thực hành kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trên phần mềm HTKK:

 

8. Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

 

8.1. Tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT

* Công thức tính:

Thuế GTGT phải nộp = GTGT x 10%

GTGT = Doanh thu – Giá vốn

 

Lưu ý: GTGT âm không được chuyển sang năm sau

 

* Đối tượng áp dụng:

Doanh nghiệp mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý

 

8.2. Tính thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu

 

* Công thức tính:

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế x Tỷ lệ tính thuế

 

* Tỷ lệ tính thuế có 4 mức:

1%: Kinh doanh thương mại

5%: Dịch vụ không bao thầu nguyên vật liệu

3%: Dịch vụ có bao thầu nguyên vật liệu

2%: Khác

 

* Đối tượng áp dụng:

Doanh nghiệp không thuộc đối tượng áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp trên GTGT.

 

9. Thực hành kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp trên phần mềm HTKK

 

Thực hành kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp trên phần mềm HTKK

Thực hành kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp trên phần mềm HTKK

 

>>> Hướng dẫn kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) hàng tháng

10. Kỳ kê khai thuế GTGT

 

 Kỳ kê khai thuế GTGT

Kỳ kê khai thuế GTGT

 

Doanh nghiệp kê khai theo quý: khi mới thành lập; hoặc doanh thu năm trước từ 50 tỷ trở xuống

Doanh nghiệp kê khai theo tháng khi: có doanh thu năm trước trên 50 tỷ hoặc doanh nghiệp thuộc diện kê khai theo quý có đăng ký với Cơ quan thuế là kê khai theo tháng (mẫu đăng ký: 07/GTGT thông tư 151), thời hạn nộp: với doanh mới thành lập thì nộp sau khi đăng ký kinh doanh; với doanh nghiệp đang hoạt động nộp trước ngày 1/1/N với N là năm đầu tiên của chu kỳ kê khai)

Lưu ý: Chu kỳ kê khai thuế GTGT được thực hiện 3 năm (chu kỳ đầu tiên bắt đầu từ 1/10/2014 đên 31/12/2016).

 

11. Thời hạn nộp tờ khai

 

Thời hạn nộp tờ khai

Thời hạn nộp tờ khai

 

Trường hợp doanh nghiệp kê khai theo tháng thì hạn nộp tờ khai là ngày 20 tháng sau

Trường hợp doanh nghiệp kê khai theo quý thì hạn nộp là ngày 30 tháng đầu quý sau

- Ngọc Anh -

>>> Những Lưu Ý Trong Kê Khai Thuế Giá Trị Gia Tăng

>>> Quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào 

>>>  Hướng dẫn kê khai thuế, nộp thuế Giá trị gia tăng

Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.

Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:

Ca 1: Từ 8h -> 11h30 * Ca 2: Từ 13h30 -> 17h * Ca 3: Từ 18h -> 20h

Bảng giá khóa học

TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN - TIN HỌC ĐỨC MINH

Cơ Sở 1: Tầng 2 - Tòa nhà B6A Nam Trung Yên - đường Nguyễn Chánh – Cầu Giấy HN - 0339.156.806
Cơ Sở 2: P902 tầng 9 tòa Licogi 12 . Số 21 Đại Từ - Đại Kim ( đối diện khu chung cư Eco Lake View) - Hoàng Mai - Hà Nội. ĐT / ZALO: 0342.254.883
Cơ Sở 3: Tầng 2, Nhà số 2, Ngõ 4 - Đường Nguyễn Khuyến - Văn Quán - Hà Đông - Hà Nội - 0339.421.606

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN