Tin mới

3 loại thuế, lệ phí hộ kinh doanh phải nộp trong năm 2023
Trong quá trình sản xuất, kinh doanh hộ, cá nhân kinh doanh phải nộp thuế, lệ phí theo quy định của pháp luật, trừ...
Chế độ cấp phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động
Phương tiện bảo vệ cá nhân là những dụng cụ, phương tiện cần thiết mà người lao động phải được trang bị để sử dụng...
Có được thừa kế doanh nghiệp tư nhân?
Doanh nghiệp tư nhân là tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân. Do đó, trong trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết thì...
Tài sản lưu động là gì? Phân biệt tài sản lưu động và tài sản cố định? Kế toán Đức Minh.
Tài sản lưu động là gì? Cùng Kế toán Đức Minh phân biệt cụ thể về tài sản lưu động và tài sản cố định chi tiết theo...
Phụ cấp xăng xe, điện thoại, ăn trưa có phải đóng thuế TNCN và BHXH? Kế toán Đức Minh.
Khoản phụ cấp xăng xe, điện thoại hay phụ cấp ăn trưa có phải đóng thuế TNCN và BHXH hay không? Cùng Kế toán Đức Minh...

Hình ảnh

Được tài trợ

nanoweb
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Hệ thống mức lương hưu hàng tháng từ năm 2017 đến năm 2022 mới nhất

20/03/2017 11:22

Tiền lương là quyền lợi gắn chặt với người lao động cũng như lương hưu sẽ gắn chặt với quyền lợi với những người nghỉ hưu. Trong năm 2018, mức lương hưu sẽ có những sự thay đổi ảnh hưởng trực tiếp đến những người nghỉ hưu, để đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho những người chuẩn bị và sắp nghỉ hưu. Kế toán Đức Minh xin đưa ra “Hệ thống mức lương hưu hàng tháng từ năm 2017 đến năm 2022 mới nhất” cho người lao động tiện theo dõi

Hệ thống mức lương hưu hàng tháng từ năm 2017 đến năm 2022 mới nhất

 

1. Từ ngày 01/01/2017 đến ngày 31/12/2017

 

Số năm đóng BHXH

Mức lương hưu hằng tháng

(% mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội)

Đối với lao động nam

Đối với lao động nữ

15

45%

45%

16

47%

48%

17

49%

51%

18

51%

54%

19

53%

57%

20

55%

60%

21

57%

63%

22

59%

66%

23

61%

69%

24

63%

72%

25

65%

75%

26

67%

75%

27

69%

75%

28

71%

75%

29

73%

75%

30 (trở đi)

75%

75%

 

2. Từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/12/2018

 

Số năm đóng BHXH

Mức lương hưu hằng tháng

(% mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội)

Đối với lao động nam

Đối với lao động nữ

15

---

45%

16

45%

47%

17

47%

49%

18

49%

51%

19

51%

53%

20

53%

55%

21

55%

57%

22

57%

59%

23

59%

61%

24

61%

63%

25

63%

65%

26

65%

67%

27

67%

69%

28

69%

71%

29

71%

73%

30

73%

75%

31 (trở đi)

75%

75%

 

3. Từ ngày 01/01/2019 đến ngày 31/12/2019

 

Số năm đóng BHXH

Mức lương hưu hằng tháng

(% mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội)

Đối với lao động nam

Đối với lao động nữ

15

---

45%

16

---

47%

17

45%

49%

18

47%

51%

19

49%

53%

20

51%

55%

21

53%

57%

22

55%

59%

23

57%

61%

24

59%

63%

25

61%

65%

26

63%

67%

27

65%

69%

28

67%

71%

29

69%

73%

30

71%

75%

31

73%

75%

32 (trở đi)

75%

75%

 

4. Từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020

 

Số năm đóng BHXH

Mức lương hưu hằng tháng

(% mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội)

Đối với lao động nam

Đối với lao động nữ

15

---

45%

16

---

47%

17

---

49%

18

45%

51%

19

47%

53%

20

49%

55%

21

51%

57%

22

53%

59%

23

55%

61%

24

57%

63%

25

59%

65%

26

61%

67%

27

63%

69%

28

65%

71%

29

67%

73%

30

69%

75%

31

71%

75%

32

73%

75%

33 (trở đi)

75%

75%

 

5. Từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021

 

Số năm đóng BHXH

Mức lương hưu hằng tháng

(% mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội)

Đối với lao động nam

Đối với lao động nữ

15

---

45%

16

---

47%

17

---

49%

18

---

51%

19

45%

53%

20

47%

55%

21

49%

57%

22

51%

59%

23

53%

61%

24

55%

63%

25

57%

65%

26

59%

67%

27

61%

69%

28

63%

71%

29

65%

73%

30

67%

75%

31

69%

75%

32

71%

75%

33

73%

75%

34 (trở đi)

75%

75%

 

6. Từ ngày 01/01/2022 trở đi

 

Số năm đóng BHXH

Mức lương hưu hằng tháng

(% mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội)

Đối với lao động nam

Đối với lao động nữ

15

---

45%

16

---

47%

17

---

49%

18

---

51%

19

---

53%

20

45%

55%

21

47%

57%

22

49%

59%

23

51%

61%

24

53%

63%

25

55%

65%

26

57%

67%

27

59%

69%

28

61%

71%

29

63%

73%

30

65%

75%

31

67%

75%

32

69%

75%

33

71%

75%

34

73%

75%

35 (trở đi)

75%

75%

 

***Lưu ý:

Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật bảo hiểm xã hội 2014 được tính như bảng này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

 

Qua các bảng hệ thống trên, ta có thể nhận thấy rằng: năm 2017 là năm nghỉ hưu có lợi  nhất cho những người đã đủ số năm đóng bảo hiểm xã hội (30 năm ) đối với cả lao động nam và lao động nữ và được hưởng mức % lương hưu tối đa (75%).  Bắt đầu từ năm 2018, số năm đóng bảo hiểm xã hội đủ để được hưởng mức % lương hưu tối đa sẽ tăng lên

Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, Kế toán Đức Minh xin đưa ra những ví dụ cụ thể dưới đây:

 

Mức lương hưu hàng tháng từ năm 2017 đến năm 2022 mới nhất

Mức lương hưu hàng tháng từ năm 2017 đến năm 2022 mới nhất

 

Ví dụ 1: Với 25 năm đóng BHXH thì NLĐ nữ sẽ được hưởng tỷ lệ lương hưu là 75% nếu nghỉ hưu vào năm 2017, nhưng nếu nghỉ hưu vào năm 2018 thì tỷ lệ hưởng lương hưu chỉ còn 65% (từ 2018, mỗi năm đóng BHXH vượt 15 năm chỉ tính bằng 2% so với trước đây là 3%).

Trường hợp năm 2017 NLĐ nữ được 54 tuổi, đóng BHXH 25 năm thì nếu nghỉ hưu trước tuổi, mức lương hưu thấp nhất họ có thể được sẽ là 73% (trừ 2% cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi).

Trong khi đó nếu đóng BHXH thêm 1 năm cho đến 2018 để đủ tuổi nghỉ hưu thì NLĐ chỉ được hưởng lương hưu ở mức 67% (tương đương 26 năm đóng BHXH của nữ vào 2018).

Vì vậy, để có “lợi” nhất khi hưởng chế độ hưu trí thì NLĐ (đặc biệt là NLĐ nữ) nên nghỉ hưu trước tuổi vào năm 2017.

Tuy nhiên, khi nghỉ hưu trước tuổi vào những giai đoạn khác nhau của 2017 thì chế độ hưu trí cũng có sự khác nhau.

Cụ thể theo quy định của Khoản 3 điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:

Điều 56. Mức lương hưu hằng tháng

3. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

Theo quy định này, nếu NLĐ sinh vào tháng 5 vậy thì khi nghỉ hưu trước tuổi vào tháng 12/2017, NLĐ được hưởng lương hưu ở mức cao hơn 2% so với việc nghỉ hưu ở tháng 11.

 

Mức lương hưu hàng tháng từ năm 2017 đến năm 2022 mới nhất

Mức lương hưu hàng tháng từ năm 2017 đến năm 2022 mới nhất

 

Ví dụ 2: NLĐ nữ sinh vào ngày 01/5/1963, có 25 năm đóng BHXH, nếu làm thủ tục đề nghị được nghỉ hưu trước tuổi từ ngày 01/11/2017 thì tỷ lệ lương hưu như sau:

- 15 năm đóng BHXH tương đương 45%

- 10 năm đóng vượt tương đương 30% (mỗi năm bằng 3%)

- Nghỉ hưu trước tuổi vào lúc 54 tuổi 6 tháng: bị trừ 1% lương hưu do số tháng lẻ là 6 tháng.

=> Tổng lại NLĐ sẽ được hưởng lương hưu ở mức 74%

 

Ví dụ 3: Cũng trường hợp trên, nếu NLĐ làm thủ tục đề nghị nghỉ hưu trước tuổi từ ngày 01/12/2017 thì tỷ lệ lương hưu như sau:

- 15 năm đóng BHXH tương đương 45%

- 10 năm đóng vượt tương đương 30% (mỗi năm bằng 3%)

Nghỉ hưu trước tuổi vào lúc 54 tuổi 7 tháng: không bị trừ lương hưu do số tháng lẻ là 7 tháng.

=> Tổng lại NLĐ sẽ được hưởng lương hưu ở mức 75%

 

Tuy nhiên, không phải là trong trường hợp nào NLĐ cũng có thể nghỉ hưu trước tuổi. Theo quy định thì chỉ trong trường hợp bị suy giảm khả năng lao động đến 61% thì NLĐ mới có thể xin nghỉ hưu trước tuổi.

Để xác định việc suy giảm khả năng lao động thì NLĐ có thể yêu cầu công ty làm giấy giới thiệu theo mẫu ở Phụ lục 3 của Thông tư 14/2016/TT-BYT và gửi đến Hội đồng Giám định y khoa yêu cầu thực hiện giám định.

Kết quả giám định này sẽ là cơ sở để thực hiện hồ sơ xin nghỉ hưu trước tuổi.

- Ngọc Anh -

>>> Những quy định mới bạn cần biết về BẢO HIỂM XÃ HỘI và TIỀN LƯƠNG

>>> TĂNG LƯƠNG HƯU VÀ TRỢ CẤP BẢO HIỂM XÃ HỘI 

>>> Hướng dẫn chi tiết cách tính các chỉ tiêu trên bảng thanh toán tiền lương

Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.

Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:

Ca 1: Từ 8h -> 11h30 * Ca 2: Từ 13h30 -> 17h * Ca 3: Từ 18h -> 20h

Bảng giá khóa học

TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN - TIN HỌC ĐỨC MINH

Cơ Sở 1: Tầng 2 - Tòa nhà B6A Nam Trung Yên - đường Nguyễn Chánh – Cầu Giấy HN - 0339.156.806
Cơ Sở 2: P902 tầng 9 tòa Licogi 12 . Số 21 Đại Từ - Đại Kim ( đối diện khu chung cư Eco Lake View) - Hoàng Mai - Hà Nội. ĐT / ZALO: 0342.254.883
Cơ Sở 3: Tầng 2, Nhà số 2, Ngõ 4 - Đường Nguyễn Khuyến - Văn Quán - Hà Đông - Hà Nội - 0339.421.606

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN