Tin mới

Thế nào là hàng hóa phi mậu dịch? Cách hạch toán khi nhập khẩu hàng hóa phi mậu dịch
Hàng hóa phi mậu dịch là hàng hóa mẫu, biếu tặng, khuyến mại và không phải chịu chi phí khi đưa về dùng. Ngoài ra, hàng...
Từ năm 2019, không in mới, đổi thẻ BHYT, cấp thẻ BHYT trong vòng 24h
Để rút ngắn các thủ tục hành chính làm thẻ rườm rà cũng như tiện cho việc tra cứu, lưu giữ thẻ bảo hiểm y tế mỗi năm...
Bạn đã biết hết chức năng các phím tắt từ F1->F12  trên bàn phím máy tính chưa?
Bạn để ý rằng hàng trên cùng của bàn phím máy tính có các phím tắt từ F1-> F12 nhưng rất ít khi sử dụng các phím tắt....
9 phím tắt "vàng" trong excel được dân kế toán - văn phòng đặc biệt ưa chuộng
Excel là một trong những công cụ tiện ích đắc lực trong công việc của dân văn phòng cũng như kế toán. Đặc biệt việc sử...
10 vấn đề quan trọng khi làm kế toán cho doanh nghiệp mới không nên bỏ qua
Là một kế toán, bạn chỉn chu, cẩn thận những con số ngay từ ban đầu thì những con số tiếp theo sẽ đúng và rất khó có...

Hình ảnh

Được tài trợ

tuyendung 112doc nanoweb
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Kế toán trong doanh nghiệp vàng bạc đá quý

06/09/2017 11:27

Kế toán mỗi ngành nghề sẽ có một đặc thù riêng để phù hợp với tính chất công việc mà kế toán làm trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đó. Và kinh doanh vàng bạc đá quý tuy thuộc loại thương mại, dịch vụ nhưng đối tượng hàng hóa ở đây lại chính luôn là vàng, bạc, đá, quý đặc biệt. Liệu kế toán trong ngành này hạch toán có gì đặc biệt so với các ngành sản xuất kinh doanh thương mại dịch vụ khác không? Để làm rõ vấn đề này, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây

Kế toán trong doanh nghiệp vàng bạc đá quý

 

1. Xác định đối tượng kinh doanh, hàng hóa dịch vụ

Vàng được xem là đối tượng hàng hóa với doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc đá quý  và được hach toán vào TK 156

 

Vàng được xem là đối tượng hàng hóa với doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc đá quý

Vàng được xem là đối tượng hàng hóa với doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc đá quý

 

* Hạch toán kế toán:

- Mua vàng vào thường là đối tượng cá nhân mua bán trao đổi nên mua vào lập bảng kê mua vào hàng ngày khi phát sinh giao dịch mua bán

1.     Phiếu chi tiền

2.     Bảng kê

3.     Phiếu nhập kho

Nợ TK 156

           Có TK 111,331

- Bán vàng ra ghi nhận doanh thu và giá vốn bình thường

+ Doanh thu:

1.     Phiếu thu tiền, công nợ

2.     Phiếu xuất kho

3.     Hóa đơn xuất ra

4.     Cuối ngày lập bảng kê kèm theo hóa đơn xuất bán khách lẻ này

Nợ TK 111,131

   Có TK 511

+ Giá vốn:

–  Phiếu xuất kho

–  Xuất theo theo 4 phương pháp đăng ký: Fifo, Lifo, Thực tế đích danh, Bình quân gia quyền

Nợ TK 632

   Có TK 156

 

2. Quy định về xuất hóa đơn đối với ngành nghề dịch vụ kinh doanh, và kê khai thuế GTGT

–  Căn cứ vào Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 hướng dẫn thi hành nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ

 

* Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn

–  Người mua không lấy hóa đơn thì lập bảng kê bán hàng, cuối ngày xuất 01 hóa đơn tổng tiền hàng đã bán trong ngày

–  Việc áp dụng đối với giá trị hàng hóa dưới 200.000 đ không phải xuất hóa đơn chỉ áp dụng cho Bên Bán hàng còn bên Mua hàng muốn là chi  phí hợp lý thì phải có hóa đơn dù dưới 200.000 hay trên 200.0000 trừ các trường hợp được lập bảng kê

–  Người mua không lấy hóa đơn thì vẫn xuất ra như bình thường và kê khai thuế đầy đủ để nguyên tại cuống không xé ra

* Cách kê khai thuế GTGT

– Thuế GTGT Kê khai theo Phụ lục 03/GTGT

–  Áp dụng thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu

– Hóa đơn áp dụng:  Mẫu số 02GTTT3/001 – Hóa đơn bán hàng

 

Báo cáo sử dụng hóa đơn cuối quý như bình thường

Mẫu số 02GTTT3/001 – Hóa đơn bán hàng

 

 

 * Báo cáo sử dụng hóa đơn cuối quý như bình thường

 

Báo cáo sử dụng hóa đơn cuối quý như bình thườngBáo cáo sử dụng hóa đơn cuối quý như bình thường

– Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý

– Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng: Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ (-) Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.”

– Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra là giá thực tế bán ghi trên hóa đơn bán vàng, bạc, đá quý, bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế giá trị gia tăng và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng.

– Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng.

 

3. Công thức tính thuế GTGT đối với kinh doanh vàng bạc đá quý

 

Thuế GTGT = (Doanh thu – Giá vốn ) x 10%

Kế toán ghi:

Nợ TK 511

 Có TK 33311

 

 

Công thức tính thuế GTGT đối với kinh doanh vàng bạc đá quý

Công thức tính thuế GTGT đối với kinh doanh vàng bạc đá quý

 

–  Nộp tiền thuế : giấy nộp tiền

–  Lấy từ bảng kê doanh thu bán ra hàng ngày đối chiếu với bảng nhập xuất tồn ra giá vốn 632

+ Khi nộp thuế :

Nợ TK 33311

          Có TK 111,112

 

=> Vậy số thuế GTGT phải nộp được tính theo công thức sau:

 

Số thuế GTGT phải nộp thuế GTGT  = Giá trị gia tăng của VBĐQ  x  Thuế suất thuế GTGT

 

+ Tập hợp chi phí:

–  Chi phí điện nước, văn phòng phẩm, thuê mặt bằng, công cụ dụng cụ, TSCĐ, cân, máy đo tuổi vàng, sáp, chổi, kệ tủ trưng bày….. hạch toán bình thường do thuộc đối tượng kinh doanh đặc biệt nên đầu vào không được khấu trừ mà hạch toán thẳng vào chi phí

– Hóa đơn mang tên doanh nghiệp đầy đủ thông tin theo giấy phép kinh doanh

Nợ TK 153,242,,211,6422…

 Có TK 111,331

 

+ Tiền lương kế toán, văn phòng, bán hàng… hạch toán vào chi phí quản lý:

–  Phiếu chi tiền

–  Bảng lương

–  Chấm công

– Hợp đồng lao động

– Đăng ký MST

– Quyết toán thuế TNCN năm

Nợ TK 642

Có TK 334

Nợ TK 334

          Có TK 111

+ Công cụ dụng cụ trưng bày kệ kính….máy tính đồ văn phòng

– Hóa đơn đầu vào

– Phiếu chi tiền

–  Lập bảng phân bổ

  • Nợ TK 153

     Có TK 111,331

  • Nợ TK 142,242

                Có TK 153

  • Nợ TK 6421,6422

                    Có TK 142,242

 

+ Cuối hàng tháng xác định lãi lỗ doanh nghiệp: TK 4212

 

- Bước 1: Xác định doanh thu trong tháng

        Xác định doanh thu thuần: Tổng Có PS 511 – Tổng Nợ PS 511

  • Nợ  TK 511

               Có TK 521,531,532,33311

  • Nợ TK 511,515,711

                  Có TK 911

 

- Bước 2: Xác định chi phí trong tháng :

Nợ TK 911

      Có TK 632,641,642,635,811

 

- Bước 3: Xác định lãi lỗ tháng:

Lấy Doanh thu – chi phí > 0 hoặc Tổng Phát sinh Có 911 – Tổng phát sinh Nợ 911 > 0

Lãi: Nợ TK 911

             Có TK 4212

Lấy Doanh thu – chi phí < 0 hoặc Tổng Phát sinh Có TK 911 – Tổng phát sinh Nợ TK 911 < 0

Lỗ: Nợ TK 4212

             Có TK 911

=> Cuối các quý , năm xác định chi phí thuế TNDN Phải nộp:

Nợ TK 8211

           Có TK 3334

* Kết chuyển:    Nợ TK 911

                              Có TK 8211

* Nộp thuế TNDN:   Nợ TK 3334

                                          Có TK 1111,112

– Ngọc Anh –

>>> Kế toán thương mại và dịch vụ trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ

>>> Khái quát làm kế toán doanh nghiệp thương mại dịch vụ trong doanh nghiệp

>>> Phần mềm kế toán thương mại - Phần mềm Misa SME.NET 2015 - 2017

>>> Trung tâm đào tạo kế toán thực tế

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN


Được tài trợ

tuyendung 112doc