Tin mới

Tăng lương cơ sở từ 01/7/2023: Lương hưu, trợ cấp BHXH có tăng theo?
Từ ngày 01/7/2023, ngoài chính sách tăng lương cơ sở, các chính sách về lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, người nghỉ...
Năm 2023, thay đổi về điều kiện hưởng BHYT 5 năm liên tục
Để khuyến khích người dân tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) liên tục, lâu dài, pháp luật đã dành rất nhiều quyền lợi cho...
Bị sa thải bằng miệng, làm gì để đòi lại quyền lợi? Kế toán Đức Minh.
Sa thải là hình thức xử lý kỷ luật nặng nhất đối với người lao động. Thực tế không hiếm trường hợp người sử dụng lao...
Nghỉ hết 6 tháng thai sản, xin nghỉ thêm được không?
Khi nghỉ hết 6 tháng thai sản mà muốn nghỉ thêm 1 tháng thì bạn có thể thỏa thuận với công ty. Nếu công ty đồng ý, bạn...
Thủ tục chuyển đổi công ty TNHH sang công ty cổ phần – Kế toán Đức Minh.
Thủ tục chuyển đổi từ Công ty TNHH sang công ty Cổ phần là một trong các hoạt động chuyển đổi từ công ty trách nhiệm...

Hình ảnh

Được tài trợ

nanoweb
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh và cách đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh

21/02/2017 11:38

Giảm trừ ra cảnh khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân như thế nào? Các đối tượng là những ai? Nguyên tắc giảm trừ và mức giảm trừ khi quyết toán thuế như thế nào? Tất cả sẽ được giải đáp qua bài viết dưới đây của Kế toán Đức Minh

Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh và cách đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh

 

1. Người phụ thuộc bao gồm các đối tượng                                                                                                                               

Các đối tượng phụ thuộc giảm trừ gia cảnh

Các đối tượng phụ thuộc giảm trừ gia cảnh

a) Con

- Là con đẻ, con nuôi, con ngoài giá thú, cụ thể:

+  Con dưới 18 tuổi (được tính đủ theo tháng).

+ Con trên 18 tuổi bị tàn tật, không có khả năng lao động.

+ Con đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá mức quy định tại điểm    (*)  dưới đây.

b) Vợ hoặc chồng của đối tượng nộp thuế ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá mức quy định tại điểm (*) dưới đây.

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) của đối tượng nộp thuế ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá mức quy định tại điểm (*) dưới đây.

d) Các cá nhân khác là người ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không nơi nương tựa, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá mức quy định tại điểm (*) dưới đây mà đối tượng nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm:

- Anh ruột, chị ruột, em ruột của đối tượng nộp thuế.

- Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của đối tượng nộp thuế.           

- Cháu ruột của đối tượng nộp thuế (bao gồm con của anh ruột, chị ruột, em ruột).

- Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

(*) Mức thu nhập làm căn cứ để xác định người phụ thuộc được áp dụng giảm trừ là mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 500.000 đồng.

 

2. Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân

 

Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân

 

- Theo Thông tư quy định “Về giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế” được quy định như sau:

Cá nhân vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân tính giảm trừ gia cảnh một lần vào tổng thu nhập từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công và lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.

Trường hợp Người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam (trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng và rời Việt Nam trong năm tính thuế).

Nếu trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế.

Về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, Thông tư quy định, người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu đã đăng ký thuế và được cấp mã số nếu. Nếu người nộp thuế chưa có mã số thuế thì không được giảm trừ cho người phụ thuộc.

Đồng thời, khi đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thì cơ quan thuế sẽ cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể ngày khi đăng ký.

Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.

>>> Các khoản được miễn thuế và giảm trừ khi tính thuế TNCN

3. Mức đăng ký giảm trừ gia cảnh

 

Mức đăng ký giảm trừ gia cảnh

Mức đăng ký giảm trừ gia cảnh

Giảm trừ cho người Bản thân người nộp thuế: 9 triệu đồng/ tháng; 108 triệu đồng/ năm

Giảm trừ cho người phụ thuộc: 3,6 triệu đồng/ tháng/mỗi người phụ thuộc.

Các khoản giảm trừ trên là số tiền được trừ trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.

4. Hướng dẫn  thủ tục đăng ký giảm trừ gia cảnh đối với người thực hiện

4.1. Trình tự thực hiện

 

Thủ tục đăng ký giảm trừ gia cảnh đối với người thực hiện

Thủ tục đăng ký giảm trừ gia cảnh đối với người thực hiện

+ Cá nhân lập bản đăng ký người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan chi trả thu nhập (Phòng Kế hoạch Tài chính - Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM).

+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công gửi bản đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh cho cơ quan chi trả thu nhập chậm nhất vào ngày 30 tháng 01 hàng năm. Trường hợp ký hợp đồng lao động (hoặc có quyết định tuyển dụng) sau ngày 30/01 thì thời hạn đăng ký người phụ thuộc chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng ký hợp đồng lao động hoặc tuyển dụng. Trong năm nếu có sự thay đổi (tăng, giảm) thì thời hạn gửi bản đăng ký chậm nhất là sau 30 ngày kể từ ngày có sự thay đổi.

+ Cơ quan chi trả thu nhập tiếp nhận bản đăng ký người phụ thuộc được giảm trừ của cá nhân; thực hiện tạm giảm trừ gia cảnh cho số người phụ thuộc trước khi tính số thuế tạm khấu trừ; chuyển 01 bản đăng ký giảm trừ người phụ thuộc của cá nhân nộp thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ quan chi trả thu nhập chậm nhất là ngày 20/02 của năm. Trường hợp đăng ký điều chỉnh người phụ thuộc, thời hạn chuyển cho cơ quan thuế là ngày 20 của tháng sau tháng nhận được bản đăng ký.

4.2.Thành phần hồ sơ

 

Hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh đối với người thực hiện

Hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh đối với người thực hiện

- Bao gồm:

+ Mẫu đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh theo mẫu số 16/ĐK-TNCN.

+ Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc kèm theo

a) Đối với con

- Con dưới 18 tuổi cần một trong các giấy tờ sau: bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao sổ hộ khẩu.

- Con trên 18 tuổi bị tàn tật, không có khả năng lao động cần có các giấy tờ sau:

+ Bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao sổ hộ khẩu.

+ Bản sao xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc bản khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về mức độ tàn tật không có khả năng lao động.

- Con đang theo học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề (kể cả con đang học ở nước ngoài) cần có các giấy tờ sau:

+ Bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao sổ hộ khẩu.

+ Bản sao Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc các giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề.

 Trường hợp là con nuôi, con ngoài giá thú thì ngoài Giấy khai sinh cần có bản sao quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Đối với vợ hoặc chồng

- Vợ hoặc chồng đã hết tuổi lao động cần một trong các giấy tờ sau: bản sao sổ hộ khẩu hoặc bản sao Giấy chứng nhận kết hôn.

- Vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên phải có thêm bản sao xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc bản khai có xác nhận của Uỷ ban nhân cấp xã về mức độ tàn tật không có khả năng lao động.

c) Đối với cha, mẹ, anh chị em ruột

- Trường hợp đã hết tuổi lao động cần có: bản sao sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ liên quan khác để xác định rõ mối quan hệ của người phụ thuộc với đối tượng nộp thuế (là cha, mẹ, anh, chị, em ruột).

- Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, cần có thêm bản sao xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc bản khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về mức độ tàn tật không có khả năng lao động.

d) Đối với ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô, dì, chú, bác, cậu, cháu ruột cần có: các giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với đối tượng nộp thuế (là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột) và bản tự khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng nộp thuế cư trú về trách nhiệm nuôi dưỡng của đối tượng nộp thuế với người phụ thuộc.

Các giấy tờ hợp pháp nêu ở đây là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của đối tượng nộp thuế đối với người phụ thuộc như: bản sao sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), bản sao Giấy khai sinh,... thể hiện được quan hệ này.

Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động ngoài các giấy tờ nêu trên thì phải có thêm bản sao xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên hoặc bản khai có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã về mức độ tàn tật không có khả năng lao động.

đ) Các giấy tờ trong các hồ sơ theo hướng dẫn nêu trên, nếu là bản sao thì phải có công chứng hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Nếu không có công chứng hoặc chứng thực thì phải xuất trình bản chính cùng với bản sao để cơ quan thuế kiểm tra đối chiếu.

e) Cá nhân cư trú là người nước ngoài, nếu không có hồ sơ theo hướng dẫn đối với từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý tương tự để làm căn cứ chứng minh người phụ thuộc.

4.3.Số lượng hồ sơ

 - 02 (bộ)

4.4.Thời hạn giải quyết

- Không phải trả lại kết quả cho người nộp thuế

- Ngọc Anh –

>>> Mẫu Đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh theo thông tư mới nhất

>>>  Quy Định Mới Nhất Về Giảm Trừ Gia Cảnh Áp Dụng Từ Năm 2013

>>> Hướng dẫn cấp mã số thuế cho người phụ thuộc

 

Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.

Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:

Ca 1: Từ 8h -> 11h30 * Ca 2: Từ 13h30 -> 17h * Ca 3: Từ 18h -> 20h

Bảng giá khóa học

TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN - TIN HỌC ĐỨC MINH

Cơ Sở 1: Tầng 2 - Tòa nhà B6A Nam Trung Yên - đường Nguyễn Chánh – Cầu Giấy HN - 0339.156.806
Cơ Sở 2: P902 tầng 9 tòa Licogi 12 . Số 21 Đại Từ - Đại Kim ( đối diện khu chung cư Eco Lake View) - Hoàng Mai - Hà Nội. ĐT / ZALO: 0342.254.883
Cơ Sở 3: Tầng 2, Nhà số 2, Ngõ 4 - Đường Nguyễn Khuyến - Văn Quán - Hà Đông - Hà Nội - 0339.421.606

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN