Tin mới

Công ty có được trả lương cho người lao động bằng sản phẩm không? - KTĐM
Hiện nay, Bộ luật Lao động không quy định về việc trả lương bằng sản phẩm. Tuy nhiên tại khoản 1 Điều 90 Bộ luật Lao...
03 điều cần biết khi sử dụng hoá đơn điện tử - Kế toán Đức Minh.
Cùng Kế toán Đức Minh lưu ý một số vấn đề thường gặp khi sử dụng hóa đơn điện tử như đăng ký sử dụng, đăng ký thay đổi...
05 điều doanh nghiệp cần lưu ý khi cho NLĐ làm thêm giờ - Kế toán Đức Minh.
Ngoài thời gian làm việc bình thường, doanh nghiệp có thể tổ chức cho người lao động làm thêm giờ. Tuy nhiên, khi muốn...
Công việc dưới 01 tháng có phải giao kết HĐLĐ bằng văn bản không? Kế toán Đức Minh.
Hiện nay rất nhiều trường hợp Doanh nghiệp hay người sử dụng lao động thuê nhân công lao động làm việc thời vụ ( dưới...
Ngày nghỉ hằng tuần của người lao động và 04 điều cần biết – Kế toán Đức Minh.
Có 04 điều về ngày nghỉ hàng tuần của người lao động liệu bạn đã biết chưa? Cùng Kế toán Đức Minh cập nhật qua bài viết...

Hình ảnh

Được tài trợ

nanoweb
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Hiệu quả sử dụng và bảo toàn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

02/12/2016 04:16

Vốn kinh doanh được coi là nguồn sống ban đầu và cũng là một giá trị tiền tệ có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp.Vậy thế nào được coi là hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp? Bảo toàn vốn kinh doanh là gì? Cùng Kế toán Đức Minh tìm hiểu về vấn đề này nhé!

Hiệu quả sử dụng và bảo toàn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

 

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một phạm trù để chỉ chất lượng của việc quản lý và sử dụng vốn kinh doanh trong một đơn vị kinh tế trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định. Điều này còn thể hiện hiệu quả của công tác quản lý trong doanh nghiệp. Vậy thế nào được coi là hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Và chỉ tiêu nào đánh giá và thể hiện mức độ hiệu quả sử dụng của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp? Bài viết sau đây, Kế toán Đức Minh sẽ cung cấp đầy đủ nhưng thông tin liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Khái niệm:

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là việc phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào (vốn cố định và vốn lưu động) của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí tiết kiệm nhất.

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn được sử dụng nhằm thu được lợi nhuận trong tương lai. Nói cách khác, mục đích của việc sử dụng vốn là thu lợi nhuậns, cho nên hiệu quả sản xuất kinh doanh thường được đánh giá dựa trên so sánh tương đối giữa lợi nhuận và vốn bỏ ra hay hiệu quả sử dụng vốn

 Khi nhắc tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong một đơn vị kinh tế, người ta thường đánh giá trên các phương diện

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

- Hiệu quả sử dụng vốn cố định.

2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

a. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

+ Tốc độ luân chuyển vốn lưu động.

- Số vòng quay vôn lưu động: Phản ánh số lần luân chuyển VLĐ thực hiên được trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm)

Số lần luân chuyển VLĐ       =

DTT về BH&CCDV trong kì

 VLĐ bq trong kì

 - Kỳ luân chuyển VLĐ: Phản ánh số ngày bình quân cần thiết để VLĐ thực hiện được một vòng luân chuyển.

      Kỳ luân chuyển vốn lưu động =

 Số ngày trong kì(360 ngày)

Số lần luân chuyển VLĐ

+ Tỷ suất lợi nhuận VLĐ: Phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế.

Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động   =

      LNST  trong kì

  Số vốn lưu động bq trong kỳ

 

 + Hệ số đảm nhiệm VLĐ: Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thuần doanh nghiệp cần sử dụng bao nhiêu đồng VLĐ

           Hệ số đảm nhiệm VLĐ =

     Số VLĐ bình quân trong kỳ

               DTT trong kỳ

+ Vòng quay hàng tồn kho: Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ hàng tồn kho quay được mấy vòng

       Vòng quay hàng tồn kho =

            DTT trong kì

Giá trị hàng tồn kho bq trong kì

+ Thời gian một vòng quay hàng tồn kho: Chỉ tiêu này cho biết số ngày hàng tồn kho chuyển thành doanh thu (hàng tồn kho quay một vòng hết bao nhiêu ngày)

Thời gian của 1 vòng quay HTK =

                      360 ngày

        Vòng quay hàng tồn kho

+ Kỳ thu tiền trung bình: Phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp.

 

 

           Kỳ thu tiền trung bình   =

Số dư bq các khoản phải thu trong kì

       Doanh thu tiêu thụ bq 1 ngày

 

b. Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định.

+ Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Phản ánh một đồng VCĐ có thể tham gia tạo ra bao nhiêu đồng DTT trong kỳ.

Hiệu suất sử dụng vốn cố định =

DTT trong kì

Số dư bình quân về VCĐ

+  Tỷ suất sinh lời VCĐ: Phản ánh 1 đồng VCĐ tham gia trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

 

Tỷ suất lợi nhuận VCĐ  =

Lợi nhuận sau thuế trong kì

VCĐ bình quân trong kỳ

+ Hiệu suất sử dụng TSCĐ: Tỷ số này nói lên 1 đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.

 

Hiệu suất sử dụng TSCĐ  =

     Doanh thu thuần trong kì

     TSCĐ trong kì

 

c. Nhóm chỉ tiêu đánh giá sức sinh lời vốn kinh doanh.

+ Vòng quay toàn bộ VKD: Phản ánh trong kỳ vốn của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng.

 

Vòng quay toàn bộ vốn  =

            Doanh thu thuần trong kì

     Vốn kinh doanh bq trong kì

+ Tỷ suất sinh lời  VKD (ROI): Chỉ tiêu này phản ánh trong 1 kỳ đồng vốn bình quân tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (sau thuế).

 

Tỷ suất lợi nhuận trên VKD =

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay trong kì

        VKD bình quân trong kỳ

+ Tỷ suất sinh lời VCSH (ROE): Phản ánh 1 đồng VCSH bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu.

 

Tỷ suất lợi nhuận VCSH  =

Lợi nhuận sau thuế trong kì

     VCSH bình quân trong kỳ

+ Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA):

 

      Tỷ suất sinh lời  tài sản          =

Lợi nhuận sau thuế trong kì

Giá trị tổng TS bq trong kì

+  Tỷ suất sinh lời của doanh thu ( ROS): Chỉ tiêu này phản ánh trong 100 kỳ đồng DTT tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước sau thuế.

 

      Tỷ suất sinh lời  DT          =

Lợi nhuận sau thuế trong kì

             DTT trong kì

d. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

+ Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn hiện thời.

Hệ số thanh toán NNH hiện thời

=

Tài sản ngắn hạn

Tổng số nợ ngắn hạn

 

 

 

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn hiện thời  là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn được trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tương đương với thời hạn của các khoản nợ đó.

          Chỉ tiêu này càng thấp(<1) sẽ là gánh nặng cho việc trả các khoản nợ ngắn hạn, lúc này doanh nghiệp không đủ khả năng để thanh toán các khoản nợ đến hạn, tình trạng mất khả năng thanh toán có thể xảy ra.

+ Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn nhanh.

Hệ số khả năng thanh toán NNH nhanh

=

Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho 

Tổng số nợ ngắn hạn

 

 

 

Tỷ số giữa các tài sản quay vòng nhanh với nợ ngắn hạn. Hệ số khả năng thanh toán NNH nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ (tồn kho) và được xác định bằng cách lấy tổng TSNH trừ phần dự trữ (tồn kho) chia cho nợ ngắn hạn hay nói cách khác, hệ số khả năng thanh toán nhanh cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng vốn bằng tiền hoặc các khoản tương đương tiền để thanh toán ngay cho một đồng nợ ngắn hạn

+ Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn tức thời.

Hệ số khả năng thanh toán NNH tức thời

=

Tiền và các khoản tương đương tiền 

Tổng số nợ ngắn hạn

 

 

 

 

Chỉ tiêu này đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng tổng số tiền và các khoản tương đương tiền.

Chỉ tiêu này càng cao(> 0,5) chứng tỏ tiền của DN có đủ khả năng để trả các khoản nợ ngắn hạn, doanh nghiệp có thể tự chủ về mặt tài chính trong việc trả NNH. Ngược lại, chỉ tiêu mà càng <0,5 chứng tỏ lượng tiền trong doanh nghiệp quá thấp, không đủ thanh toán các khoản NNH, DN có nguy cơ mất khả năng chi trả các khoản nợ.

+ Hệ số khả năng thanh toán nợ tổng quát.

Hệ số khả năng thanh toán nợ tổng quát

=

Tổng tài sản ngắn hạn

Tổng số nợ phải trả

 

 

 

 

“Hệ số khả năng thanh toán nợ tổng quát” là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này cho biết: với tổng số tài sản hiện có, doanh nghiệp có bảo đảm trang trải được các khoản nợ phải trả hay không. Nếu trị số chỉ tiêu "Hệ số khả năng thanh toán tổng quát" của doanh nghiệp luôn ≥ 1, doanh nghiệp bảo đảm được khả năng thanh toán tổng quát và ngược lại; trị số này < 1, doanh nghiệp không bảo đảm được khả năng trang trải các khoản nợ. Trị số của “Hệ số khả năng thanh toán tổng quát” càng nhỏ hơn 1, doanh nghiệp càng mất dần khả năng thanh toán.

+ Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn

Hệ số khả năng thanh toán NDH

=

            Giá trị tài sản dài hạn 

Tổng số nợ dài hạn

 

 

 

 

Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán NDH đối với toàn bộ giá trị thuần của TSCĐ và đầu tư dài hạn.Chỉ tiêu càng cao khả năng thanh toán nợ dài hạn trong tương lai càng tốt, tình hình tài chính trong tương lai càng ổn định.

3. Bảo toàn vốn kinh doanh.

Vốn kinh doanh là một bộ phận không thể tách rời của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp không thể tồn tại và hoạt động nếu không có vốn kinh doanh. Nếu một doanh nghiệp thiếu vốn thì quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó ngay lập tức sẽ bị ảnh hưởng. Ngược lại, nếu một doanh nghiệp nào đó thừa vốn mà không dùng để tái đầu tư thì đối với các nhà tài chính chính cũng như đối với các doanh nghiệp, đó quả là sự lãng phí lớn.     

Một công ty hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài mục tiêu lợi nhuận thì vấn đề trước tiên  mà công ty quan tâm là việc phải bảo toàn vốn, tránh thất thoát lãng phí…

Bảo toàn về cả VCĐ  và VLĐ.

 

VLĐ

VCĐ

Khái niệm: Bảo toàn vốn lưu động là bảo đảm số vốn lưu động thu hồi sau mỗi chu kỳ kinh doanh đủ để doanh nghiệp tiếp tục sản xuất kinh doanh trong kỳ tiếp theo đồng thời có thể bổ sung thêm cho nguồn vốn của doanh nghiệp hoặc đầu tư thêm các trang thiết bị, máy móc… phục vụ sản xuất.

Quỹ bảo toàn:

Khái niệm: Bảo toàn vốn cố định về mặt hiện vật không chỉ là giữ nguyên hình thái vật chất và duy trì thường xuyên năng lực sản xuất ban đầu của nó.

Bảo toàn vốn cố định về mặt giá trị là phải duy trì được sức mua của vốn cố định ở thời điểm hiện tại so với thời điểm bỏ vốn đầu tư ban đầu bất kể sự biến động của giá cả, tỷ giá hối đoái, tiến bộ khoa học kỹ thuật

Quỹ bảo toàn: Quỹ khấu hao

 

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết

>>> Phân loại vốn kinh doanh

>>>  Hợp đồng mượnvốn kinh doanh

Huyen Babi

Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.

Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:

Ca 1: Từ 8h -> 11h30 * Ca 2: Từ 13h30 -> 17h * Ca 3: Từ 18h -> 20h

Bảng giá khóa học

TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN - TIN HỌC ĐỨC MINH

Cơ Sở 1: Tầng 2 - Tòa nhà B6A Nam Trung Yên - đường Nguyễn Chánh – Cầu Giấy HN - 0339.156.806
Cơ Sở 2: P902 tầng 9 tòa Licogi 12 . Số 21 Đại Từ - Đại Kim ( đối diện khu chung cư Eco Lake View) - Hoàng Mai - Hà Nội. ĐT / ZALO: 0342.254.883
Cơ Sở 3: Tầng 2, Nhà số 2, Ngõ 4 - Đường Nguyễn Khuyến - Văn Quán - Hà Đông - Hà Nội - 0339.421.606

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN