Tin mới

Phân biệt giữa sai sót và gian lận trong BCTC - Kế toán Đức Minh.
Sai sót và gian lận trong báo cáo tài chính là điều chắc chắn bạn sẽ gặp trong quá trình kiểm toán các doanh nghiệp. Đã...
Kiểm toán là gì? Các công việc của kiểm toán phải làm- Kế toán Đức Minh.
Người ta thường nghe thấy khái niệm Kế toán kiểm toán rất nhiều. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu một cách rõ ràng và...
Kế toán và kiểm toán khác nhau như thế nào? - Kế toán Đức Minh.
Kế toán liên quan đến việc thu thập, ghi chép, phân tích và giải thích các giao dịch tài chính nhưng kiểm toán liên...
11 cách làm giảm hàng tồn kho ảo trong doanh nghiệp – Kế toán Đức Minh
Ở 1 bài viết trước Kế toán Đức Minh đã đề cập đến khái niệm thế nào là hàng tồn kho ảo, nguyên nhân và những rủi ro của...
Dễ mất việc kế toán vì 5 lỗi nhỏ thường hay mắc phải sau
Trong quá trình làm kế toán không ai là không mắc sai lầm tuy nhiên có những lỗi kế toán tưởng chừng như rất nhỏ không...

Hình ảnh

Được tài trợ

tuyendung 112doc nanoweb
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

10/10/2016 04:50

Hôm nay kế toán Đức Minh gửi tới bạn đọc bài viết về kế toán nguyên vật liệu với những nội dung mà bạn đọc có thể tham khảo nhé!!!

Kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

I. Khái niệm, đặc điểm và nhiệm vụ của nguyên vật liệu

1. Khái niệm

   Nguyên vật liệu là đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vật hóa, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm

2. Đặc điểm của nguyên vật liệu

  - Nguyên vật liệu là những tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho

  - Nguyên vật liệu là cơ sở cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm

  - Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác động của lao động, nguyên vật liệu bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm

  - Trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, trị giá nguyên vật liệu thường chiếm một tỷ trọng cao trong tổng tài sản lưu động và tổng chi phí sản xuất

nguyên vật liệu

3. Nhiệm vụ và vai trò của kế toán nguyên vật liệu

   Để cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin cho công tác quản lý nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp, kế toán nguyên vật liệu cần làm những nhiệm vụ sau?

  • Ghi chép, phản ánh, chính xác, trung thực, kịp thời số lượng, chất lượng và giá thành thực tế của nguyên vật liêụ nhập kho
  • Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số lượng và giá trị nguyên vật liệu xuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao nguyên vật liệu
  • Phân bổ hợp lý giá trị nguyên vật liệu sử dụng vào các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất – kinh doanh
  • Tính toán và phản ánh chính xác số lượng và giá trị nguyên vật liệu tồn kho, phát hiện kịp thòi nguyên vật liệu thiếu, thừa, ứ đọng, kém phẩm chất để doanh nghiệp có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế đến mức tối đa thiệt hại có thể xảy ra

II. Phân loại và tính giá nguyên vật liệu

1. Phân loại nguyên vật liệu

   Theo như thực tế, nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp được phân ra như sau:

  • Nguyên liệu và vật liệu chính: là nguyên liệu, vật liệu mà sau quá trình gia công chế biến sẽ cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm
  • Vật liệu phụ: là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất – kinh doanh, được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để hoàn thiện và nâng cao tính năng, chất lượng của sản phẩm hoặc được sử dụng để đảm bảo cho công cụ lao động, hoạt động bình thường, hoặc dùng để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý
  • Nhiên liệu: là những thứ dùng để tạo ra nhiệt năng như than đá, than bùn, củi, xăng,… Nhiên liệu trong các doanh nghiệp thực chất là một loại vật liệu phụ
  • Phụ tùng thay thế: là loại vật tư được sử dụng cho hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ
  • Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản: là các loại thiết bị, vật liệu phục vụ cho hoạt động xây lắp, XDCB
  • Vật liệu khác: là các loại vật liệu đặc chủng của từng doanh nghiệp hoặc phế liệu thu hồi

Căn cứ vào nơi sử dụng NVL 

  • NVL dùng ở bộ phận sản xuất
  • NVL trực tiếp
  • NVL gián tiếp
  • Vật liệu dùng ở bộ phận bán hàng
  • Vật liệu dùng ở bộ phận QLDN
  • Vật liệu dùng cho XDCB, sửa chữa lớn TSCĐ
  • NVL dùng cho các bộ phận khác: chi tiêu công đoàn, quỹ phúc lợi,… 

Căn cứ vào nguồn thu nhập, ta có:

  • NVL mua ngoài
  • NVL tự gia công chế biến
  • NVL nhận vốn góp liên doanh hoặc cổ phần
  • NVL vay, mượn tạm thời của đơn vị khác
  • Phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp

NVL

2. Tính giá NVL

   Tính giá NVL là công tác quan trọng trong việc tổ chức kế toán NVL. Tính giá NVL là dùng tiền để biểu hiện giá trị của NVL

a. Gía thực tế NVL xuất kho

 Gía thực tế của NVL xuất kho được xác định tùy theo từng nguồn nhập

  • Đối với vật liệu mua ngoài

                                         Gtt = Ghđ + Tn + Cm – Ck

Trong đó:   Gtt – Gía thực tế NVL đầu vào

                   Ghđ – Gía ghi trên hóa đơn (tính theo giá thu tiền một lần)

                   Tn – Thuế ngoài giá thanh toán phải nộp trong quá trình thu mua

                   Cm – Chi phí mua

                   Ck  - Chiết khấu thương hoặc giảm giá được thưởng

   Đối với những doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì thuế giá trị gia tăng không được tính vào giá trị thực tế của NVL

   Đối với những DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì thuế GTGT được tính vào giá trị của NVL

   Đối với NVL gia công chế biến xong nhập kho, thì giá thực tế bao gồm giá xuất và chi phí gia công chế biến, chi phí vận chuyển, bốc dỡ.

   Đối với NVL nhận vốn góp liên doanh hoặc cổ phần, thì giá thực tế của NVL là giá trị NVL được các bên tham gia vốn thừa nhận

   Đối với nguyên vật liệu vay, mượn tạm thời của đơn vị khác, thì giá thực tế nhập kho được tính theo giá trị trường hiện tại của số nguyên liệu đó

   Đối với phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thì giá thực tế được tính theo đánh giá thực tế hoặc giá bán trên thị trường.

b. Gía thực tế của NVL xuất kho

   Thời điểm tính giá là khi xuất kho NVL hoặc cuối kỳ kế toán. Gía xuất kho phải tính theo giá phí và phù hợp với khối lượng xuất

   Phương pháp tính giá NVL phải nhất quán và thích hợp với đặc điểm NVL của từng doanh nghiệp

   Theo chuẩn mực kế toán 02 – Hàng tồn kho, việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp:

  • Phương pháp tính theo giá đích danh
  • Phương pháp bình quân gia quyền
  • Phương pháp nhập trước, xuất trước
  • Phương pháp nhập sau, xuất sau

>>>Đào tạo kế toán

>>>Học kế toán sản xuất trên excel và phần mềm

>>>Kiến thức kế toán cơ bản

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN


Được tài trợ

tuyendung 112doc