Tin mới

Ưu đãi về thời gian miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp - KTĐM
Căn cứ Thông tư 78/2014/TT-BTC (một số khoản được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 151/2014/TT-BTC và Thông tư...
Xác định lỗ và chuyển lỗ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp - KTĐM
Xác định lỗ và chuyển lỗ là việc rất quan trọng khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm bảo số thuế phải nộp được xác...
Lịch nghỉ lễ Quốc khánh ngày 02/9/2022 - KTĐM
Thời gian gần đây, nhiều thành viên muốn biết trước lịch nghỉ lễ Quốc khánh ngày 02/9/2022 để sắp xếp thời gian đi về...
Nghị định 51/2022/NĐ-CP giảm 10% thuế nhập khẩu với xăng
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 51/2022/NĐ-CP sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với xăng. Cùng Kế toán...
Số ngày nghỉ hưởng chế độ ốm đau tối đa bao nhiêu ngày? Kế toán Đức Minh.
Đối với người lao động nghỉ chế độ ốm đau luôn thắc mắc sẽ được nghỉ bao lâu và được hưởng chế độ như thế nào? Cùng Kế...

Hình ảnh

Được tài trợ

nanoweb
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Phân biệt chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán và chiết khấu thanh toán

23/05/2015 10:14

Bài viết này Đức Minh sẽ giúp các bạn phân biệt chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán và chiết khấu thanh toán

Phân biệt chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán và chiết khấu thanh toán

I.Căn cứ pháp lý
- 04 chuẩn mực kế toán Việt Nam đợt 1 ban hành theo QĐ 149/2001/QĐ-BTC.
- Thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày 09/11/2002 hướng dẫn kế toán 04 chuẩn mực
1. Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn:
Tài khoản sử dụng: 5211
Nội dung: phản ánh chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc thanh toán cho người mua hàng do họ đã mua hàng, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.
Cách hạch toán:
- Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã quy định.
- Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm vào giá bán trên “Hóa đơn (GTGT)” hoặc “Hoá đơn bán hàng” lần cuối cùng.
VD: Hóa đơn GTGT xuất tháng 2/2015 ghi:
Sản phẩm A : 1.000 cái – 1.000.000 đ ( đơn giá: 1.000đ/sp)
Sản phẩm B: 500 cái – 750.000 đ (đơn giá : 1.500đ/sp)
CKTM tháng 2: 10 sản phẩm A và 3 sản phẩm B tương đương:
10 x 1.000+3 x 1.500=14.500 đ
Thành tiền: 1.000.000+750.000-14.500=1.735.500
Thuế 10%: 173.550
Tổng cộng: 1.909.050

Bên bán:
- Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 5211 – 14.500
Nợ TK 3331 – 1.450
Có TK 131 – 15.950

- Phản ảnh doanh thu
Nợ TK 131 – 1.925.000
Có TK 511 – 1.750.000
Có TK 3331 – 175.000

- Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua. Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được hạch toán vào Tài khoản 5211.
Xuất hoá đơn chiết khấu thương mại cho khách hàng:
Nợ TK 521
Nợ TK 3331
Có TK 131

- Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 521. Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã khấu trừ chiết khấu thương mại
Xuất hoá đơn theo giá đã giảm và ghi doanh thu (không hạch toán qua 521):
Nợ TK 131
Có TK 511
Có TK 3331

Bên bán phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại đã thực hiện cho từng khách hàng và từng loại hàng bán như: bán hàng (sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ.
Theo các trường hợp trên, bên mua sẽ hạch toán:

a. Nếu bên mua phân bổ được vào giá trị hàng hóa mua vào:
Nợ TK 156-giá trị từng mặt hàng đã giảm theo tỷ lệ chiết khấu
Nợ TK 133
Có TK 331-Giá trị đã giảm theo chiết khấu.

b. Nếu không thể phân bổ giá trị chiết khấu thương mại do hàng hoá đã xuất kho hết….thì có thể ghi (số theo ví dụ trên)
- Phản ảnh hàng hoá nhập vào kho :
Nợ TK 156- 1.750.000
Nợ TK 133- 175.000
Có TK 331- 1.925.000

- Phản ảnh số chiết khấu
Nợ TK 331-14.500
Có TK 632-14.500

2. Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
Tài khoản sử dụng: 5212( QĐ 48), 5213(TT 200)
Nội dung: Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thu, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại.
Bên mua cần xuất hoá đơn để trả lại hàng bên bán. (đơn giá xuất phải đúng theo đơn giá mua trên hóa đơn mua vào)

Trình tự hạch toán và xuất hóa đơn:
Bên mua:
Xuất hóa đơn trả hàng
Nợ TK331
Có TK 156
Có TK 1331

Kê khai lên tờ khai thuế tại bảng kê 02-GTGT
Bên bán:
Kê tờ hóa đơn của bên bán vào bảng kê 02-GTGT (nếu xuất trả hàng trong cùng kỳ) hoặc  điều chỉnh tờ khai thuế  chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng thuế GTGT còn được khấu trừ..- chỉ tiêu 38”  (nếu hàng trả hàng khác kỳ)
Nợ TK 5212; 5213
Nợ TK 3331
Có TK 131

3. Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
Tài khoản sử dụng: 5213(QĐ 48), 5212( TT200)
Bên bán sẽ xuất hóa đơn giảm giá cho số lương hàng kém chất lượng
Bên bán:
Nợ TK 5213;5212
Nợ TK 3331
Có TK 131

Nếu giảm giá trong cùng kỳ thì tờ hóa đơn này sẽ được kê vào bảng kê 02GTGT với số âm.
Nếu giảm giá khác kỳ thì tờ hóa đơn này sẽ ghi lên tờ khai thuế ở mục “điều chỉnh tăng thuế GTGT còn được khấu trừ….- chỉ tiêu 38”

Bên mua:
Nợ TK 331
Có TK 156
Có TK 133

Nếu giảm giá trong cùng kỳ thì tờ hóa đơn này sẽ được kê vào bảng kê 02GTGT với số âm.
Nếu giảm giá khác kỳ thì tờ hóa đơn này sẽ ghi lên tờ khai thuế ở mục “điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào- chỉ tiêu 37”

4. Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm tiền cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng.
Tài khoản sử dụng: 515 hoặc 635
Không lập hóa đơn, chỉ căn cứ chính sách bán hàng, chứng từ thu (bên mua), chứng từ chi (bên bán) để hạch toán

Bên mua:
Số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn được người bán chấp thuận, ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

Bên bán:
Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hoá, dịch vụ được hưởng, ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có các TK 131, 111, 112,...

 

Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.

Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:

Ca 1: Từ 8h -> 11h30 * Ca 2: Từ 13h30 -> 17h * Ca 3: Từ 18h -> 20h

Bảng giá khóa học

TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN - TIN HỌC ĐỨC MINH

Cơ Sở 1: Tầng 2 - Tòa nhà B6A Nam Trung Yên - đường Nguyễn Chánh – Cầu Giấy HN - 0339.156.806
Cơ Sở 2: P902 tầng 9 tòa Licogi 12 . Số 21 Đại Từ - Đại Kim ( đối diện khu chung cư Eco Lake View) - Hoàng Mai - Hà Nội. ĐT / ZALO: 0342.254.883
Cơ Sở 3: Tầng 2, Nhà số 2, Ngõ 4 - Đường Nguyễn Khuyến - Văn Quán - Hà Đông - Hà Nội - 0339.421.606

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN