Tin mới

Làm thế nào để khôi phục mã số thuế sau khi bị vô hiệu? Kế toán Đức Minh.
Khôi phục mã số thuế hay còn gọi là mở mã số thuế là việc chuyển mã số thuế từ trạng thái ngừng hoạt động sang trạng...
Các khoản phụ cấp lương phải đóng BHXH người lao động cần lưu ý – Kế toán Đức Minh.
Các khoản phụ cấp lương phải đóng BHXH là những khoản nào? Người lao động và doanh nghiệp cần lưu ý để tính mức đóng...
Thẻ bảo hiểm y tế: 9 quy định cần biết khi sử dụng - Kế Toán Đức Minh
Bài viết giúp những ai đang đóng BHYT cần lưu ý những điều sau. Điều 16 Luật Bảo hiểm y tế năm 2008, sửa đổi, bổ sung...
Đóng BHXH trên 20 năm có được lấy 1 lần? - kế toán Đức Minh
Theo khoản 1 Điều 60 và khoản 1 Điều 77 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 95/2013/QH13, người lao...
Thuế giá trị gia tăng là gì? Ai là người phải nộp thuế VAT?
Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 quy định: “Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng...

Hình ảnh

Được tài trợ

nanoweb
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Cách làm quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2014

29/10/2016 01:36

Ketoanducminh xin hướng dẫn bạn đọc Cách làm quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2014

Cách làm quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2014

 

I/ ĐỐI TƯỢNG PHẢI LÀM QTT TNCN

* Cơ sở pháp lý: Thực hiện theo Thông tư 156/2013/TT-BTC và Thông tư 151/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
1. Doanh nghiệp trả thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN và quyết toán thuế TNCN thay cho các cá nhân có uỷ quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.

2. Trường hợp các tổ chức, doanh nghiệp không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế TNCN. (Theo điều 19 Thông tư 151/2014/TT-BTC: Sửa đổi, bổ sung tiết a.3, điểm a, khoản 1 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC)

3. Nếu DN giải thể, chấm dứt hoạt động có phát sinh trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì không thực hiện quyết toán thuế TNCN, chỉ cung cấp cho cơ quan thuế danh sách cá nhân đã chi trả thu nhập trong năm (nếu có) theo Mẫu 25/DS-TNCN (ban hành kèm theo TT 151). Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định.

>>> lớp kế toán thực hành


1. Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN năm:
a. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế khai quyết toán thuế theo các mẫu sau:

- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 05/KK-TNCN
Chi tiết: (Xem phần cuối)

- Bảng kê mẫu số 05-1/BK-TNCN
- Bảng kê mẫu số 05-2/BK-TNCN
- Bảng kê mẫu số 05-3/BK-TNCN

b. Doanh nghiệp trả thu nhập đối với thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; từ kinh doanh của cá nhân không cư trú; Tổ chức nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú khai quyết toán thuế theo các mẫu sau:

- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 06/KK-TNCN
- Bảng kê mẫu số 06-1/BK-TNCN (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán).

c. Doanh nghiệp bảo hiểm trả thu nhập đối với thu nhập của đại lý bảo hiểm, thu nhập từ tiền phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ; công ty quản lý quỹ hưu trí tự nguyện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với tiền tích lũy quỹ hưu trí tự nguyện; doanh nghiệp bán hàng đa cấp khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của cá nhân tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế khai quyết toán thuế theo các mẫu sau:

- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 02/KK-BHĐC
- Bảng kê mẫu số 02-1/BK-BH
- Bảng kê mẫu số 02-2/BK-ĐC

d. Công ty xổ số kiến thiết trả thu nhập đối với thu nhập của đại lý xổ số không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế khai quyết toán thuế theo các mẫu sau:

- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 02/KK-XS
- Bảng kê mẫu số 02-1/BK-XS

>>> học kế toán


2. Nơi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN:
- Doanh nghiệp trả thu nhập là cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân.

 

>>> học phần mềm kế toán misa ở đâu


3. Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN:
- Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. (Cụ thể là ngày 31/3/2015)

 

>>> đào tạo kế toán ở hoàng mai


4. Thời hạn nộp tiền thuế TNCN:
- Thời hạn nộp tiền thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN. (Cụ thể là ngày 31/3/2015)

Lưu ý:
- DN chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công được cá nhân ủy quyền quyết toán thuế TNCN có trách nhiệm bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu, khấu trừ số thuế còn phải nộp, trả cho cá nhân nộp thừa khi quyết toán thuế.
- DN ứng trước tiền để trả cho cá nhân có số thuế nộp thừa và thực hiện quyết toán với cơ quan thuế như sau:

a. Nếu trên tờ khai quyết toán thuế 05/KK-TNCN: có số thuế nộp thừa, thì tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện như sau:

- Trường hợp trên bảng kê 05-1/BK-TNCN chỉ có cá nhân nộp thừa thì tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện bù trừ hoặc đề nghị hoàn thuế TNCN.
- Trường hợp trên bảng kê 05-1/BK-TNCN có tổng số tiền thuế của các cá nhân nộp thừa lớn hơn tổng số tiền thuế của các cá nhân nộp thiếu thì tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập khấu trừ tiền thuế của cá nhân nộp thiếu để hoàn trả cho các cá nhân nộp thừa. Sau khi thực hiện bù trừ, tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện bù trừ hoặc đề nghị hoàn trả (Làm: Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước mẫu số 01/ĐNHT ban hành tại Thông tư 156)

b. Trường hợp trên tờ khai quyết toán thuế, có số thuế còn phải nộp ngân sách nhà nước thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ tiền thuế của cá nhân nộp thiếu để hoàn trả cho các cá nhân nộp thừa.

- Sau khi thực hiện bù trừ, tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ hoặc đề nghị hoàn trả (Làm: Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước mẫu số 01/ĐNHT ban hành tại Thông tư 156)

 

>>> trung tâm đào tạo kế toán tại đống đa


II/ HƯỚNG DẪN LẬP TỜ KHAI QTT TNCN MẪU SỐ 05/KK-TNCN

Hướng dẫn cách lập tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 05/KK-TNCN năm 2014 chi tiết từng chỉ tiêu trên các Phụ lục 05-1/BK-TNCN, 05-2/BK-TNCN và 05-3/BK-TNCN, thực hành trên phần mềm HTKK mới nhất.

Lưu ý: Đây là hướng dẫn kế toán trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ lập tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 05/KK-TNCN cho người lao động trong DN.
(Đây là tờ khai dành cho DN trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công cho cá nhân)

Bước 1:
- Các bạn đăng nhập vào phần mềm HTKK.
Chú ý: Các bạn phải làm trên phần mềm HTKK 3.3.0 mới nhất ngày 05/01/2014.
- Chọn “Quyết toán thuế thu nhập cá nhân” -> Chọn “Tờ khai 05/KK-TNCN” -> Chọn “Kỳ tính thuế”, màn hình sẽ xuất hiện như hình dưới:
Chú ý: Nếu quyết toán không tròn năm thì các bạn click vào ô: “Quyết toán không tròn năm” và phải nhập vào ô lý do.
Quyết toán thuế
Bước 2:
Cách lập tờ khai quyết toán thuế TNCN 05/KK-TNCN:
Các bạn chỉ cần nhập ở các phụ lục 05-1BK-TNCN, PL 05-2BK-TNCN và PL 05-3BK-TNCN. Sau đó phần mềm sẽ tự động cập nhật sang “Tờ khai 05/KK-TNCN”

Cách lập các phụ lục kèm theo:
1. Cách lập PL 05-1BK-TNCN 

Quyết toán thuế 02
- Chỉ tiêu [07] đến [09]: Các bạn nhập theo từng cá nhân
- Nếu muốn thêm dòng thì các bạn ấn phím “F5” nhé.
- Nếu cá nhân nào uỷ quyền cho DN bạn thì bạn click vào ô vuông.

Phần “Thu nhập chịu thuế”:

Chỉ tiêu [11] Tổng số: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đã trả trong kỳ cho cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, kể cả các khoản tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế và thu nhập được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần.

Cách tính: Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn thuế
 

a. Tổng thu nhập:

- Là tổng số các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cơ quan chi trả đã trả cho cá nhân.

b. Các khoản được miễn thuế bao gồm:

Theo Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản được miễn thuế như sau:
- Tiền ăn giữa ca, ăn trưa không quá 680.000/tháng (Nếu DN tự nấu ăn hoặc mua suất ăn, cấp phiếu ăn cho nhân viên thì được trừ hết)
- Tiền trang phục không quá 5.000.000/năm.
- Tiền phụ cấp xăng xe, điện thoại không vượt quá quy định. (Khoản phụ cấp này công ty phải xây dựng quy chế sao cho phù hợp với tình hình thực tế của DN)
- Tiền phụ cấp thuê nhà cho nhân viên không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà)
- Tiền làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ.

VD: Làm việc ban ngày được trả 10.000/h. Làm thêm giờ ban đêm được trả 15.000/h. Vậy khoản trả cao hơn (15.000 - 10.000) = 5.000 là khoản miễn thuế.

Chỉ tiêu [12] Làm việc trong KKT: Là các khoản thu nhập chịu thuế mà DN trả thu nhập trả cho cá nhân do làm việc tại khu kinh tế, không bao gồm thu nhập được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).

Chỉ tiêu [13] Theo hiệp định: Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

Phần: “Các khoản giảm trừ”

Chỉ tiêu [14] Tổng số tiền giảm trừ gia cảnh: Là tổng các khoản giảm trừ cho bản thân người nộp thuế và các khoản giảm trừ cho người phụ thuộc.

Trong đó:
- Giảm trừ cho NNT = 09 triệu đồng/tháng x Tổng số tháng đã tính giảm trừ trong năm.
Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán cho DN thì giảm trừ cho bản thân được tính đủ 12 tháng là 108 triệu đồng/năm.
- Giảm trừ cho người phụ thuộc = 3,6 triệu đồng/người x Tổng số tháng đã tính giảm trừ cho người phụ thuộc trong kỳ.
Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán cho DN thì giảm trừ cho người phụ thuộc được tính đủ theo thực tế phát sinh nêu cá nhân có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo quy định.

Chỉ tiêu [15] Từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Là các khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa; các khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận (nếu có).

Chỉ tiêu [16] Bảo hiểm được trừ: Là các khoản đóng góp bảo hiểm gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.

Chỉ tiêu [17] Quỹ hưu trí tự nguyện được trừ: Là tổng các khoản đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá 01 triệu đồng/tháng, kể cả trường hợp đóng góp vào nhiều quỹ.

Chỉ tiêu [18]: Thu nhập tính thuế: Phần mềm sẽ tự động cập nhật.

Chỉ tiêu [19] Số thuế TNCN đã khấu trừ: Là tổng số thuế TNCN mà DN đã khấu trừ của cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên trong kỳ.

Chỉ tiêu [20] Số thuế TNCN được giảm do làm việc trong KKT:

- Số thuế được giảm bằng 50% số thuế phải nộp của thu nhập chịu thuế cá nhân nhận được do làm việc trong khu kinh tế.

Cụ thể: Chỉ tiêu [20] = ([18] x thuế suất biểu thuế lũy tiến) x {[12]/([11] – [13])} x 50%.

Chỉ tiêu [21] Tổng số thuế phải nộp:

- Là tổng số thuế phải nộp của cá nhân uỷ quyền quyết toán thay.

Cụ thể: Chỉ tiêu [21]=([18] x thuế suất biểu thuế lũy tiến) – [20].

2. Cách lập PL 05-2BK-TNCN:

Chỉ tiêu [07] đến [09]: Các bạn nhập theo từng cá nhân

- Nếu muốn thêm dòng thì các bạn ấn phím “F5” nhé.
- Nếu là cá nhân không cư trú thì bạn click vào ô vuông.

Phần: “Thu nhập chịu thuế (TNCT)”

Chỉ tiêu [11] Tổng số: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đã trả trong kỳ cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 03 tháng và cá nhân không cư trú trong kỳ, kể cả các khoản tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế và thu nhập được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần.

Chỉ tiêu [12] Làm việc trong KKT: Là các khoản thu nhập chịu thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trả cho cá nhân do làm việc tại khu kinh tế trong kỳ, không bao gồm thu nhập được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).

Chỉ tiêu [13] Theo hiệp định: Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

Chỉ tiêu [14] Số thuế TNCN đã khấu trừ: Là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của từng cá nhân trong kỳ.

Chú ý: Hiện tại trên phần mềm HTKK 3.3.0 Chỉ tiêu 14 này sẽ tự động cập nhật theo mức 20%. Nhưng theo quy định thì lao động thời vụ là cá nhân cư trú thì khấu trừ 10% (cá nhân không cư trú là 20%).

VD: Bạn nhập vào Chỉ tiêu [14] là: 5.000.000 thì Chỉ tiêu [15] sẽ tự động nhảy thành 1.000.000. Nhưng theo quy định chỉ khấu trừ 10% thôi, nên các bạn phải sửa lại chỉ tiêu này thành 500.000

Chỉ tiêu [15] Số thuế TNCN được giảm do làm việc trong KKT: Số thuế được giảm bằng 50% số thuế phải nộp của thu nhập chịu thuế cá nhân nhận được do làm việc tại khu kinh tế.

3. Cách lập PL 05-3BK-TNCN:

- Các bạn điền theo thông tin trên tờ khai đăng ký người phụ thuộc nhé.

4. Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN:

- Chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. (Tức là 31/3/2015)

Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.

Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:

Ca 1: Từ 8h -> 11h30 * Ca 2: Từ 13h30 -> 17h * Ca 3: Từ 18h -> 20h

Bảng giá khóa học

TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN - TIN HỌC ĐỨC MINH

Cơ Sở Đống Đa: Phòng 815, tòa 15 tầng - B14 đường Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hn. (tầng 1 là Techcombank và KFC- gửi xe đi vào ngõ 65 Phạm Ngọc Thạch) - 0339.418.980
Cơ Sở Cầu Giấy: Tầng 2 - Tòa nhà B6A Nam Trung Yên - đường Nguyễn Chánh – Cầu Giấy HN - 0339.156.806
Cơ Sở Linh Đàm: Phòng 610 - Chung cư CT4A2 Ngã tư Nguyễn Hữu Thọ, Nguyễn Xiển - Linh Đàm - Hoàng Mai - Hà Nội. - 0342.254.883
Cơ Sở Hà Đông: Tầng 2, Nhà số 2, Ngõ 4 - Đường Nguyễn Khuyến - Văn Quán - Hà Đông - Hà Nội - 0339.421.606

ĐT/Fax:024.668.36.337 - 0972.711.886 - 0912.485.883

Các bạn không ở Hà Nội có thể đăng ký khóa học online tại đây: KHÓA HỌC ONLINE

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN