Tin mới

Địa điểm kinh doanh có bắt buộc đăng ký mã số thuế không? Kế toán Đức Minh.
Mã số thuế là một mã số định danh duy nhất được cấp cho doanh nghiệp, bao gồm cả địa điểm kinh doanh, để xác định và...
Doanh nghiệp có cần có 02 mã số thuế hay không? Kế toán Đức Minh.
Quy định về việc cấp mã số thuế cho doanh nghiệp có thể phức tạp và đa dạng, và điều này thường phụ thuộc vào loại hình...
Nghĩa vụ phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế? Kế toán Đức Minh.
Nghĩa vụ phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế? Để có nghĩa vụ phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu...
4 chính sách mới quan trọng về thuế dự kiến sắp ban hành
Sắp tới đây, sẽ có tới 04 chính sách mới quan trọng về thuế dự kiến sắp ban hành. Vậy đó cụ thể gồm những chính sách...
Trường hợp nào thuế phong tỏa tài khoản ngân hàng? Quy trình ra sao?
Hiện nay, để đảm bảo tiền thuế được nộp vào ngân sách nhà nước đúng và đầy đủ, cơ quan thuế có thể áp dụng biện pháp...

Hình ảnh

Được tài trợ

nanoweb
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Hướng dẫn cách lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo QĐ 48

07/08/2014 04:08

Hướng dẫn lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo QĐ 48(Mẫu biểu B02-DNN)

Hướng dẫn cách lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo QĐ 48

 A. Nội dung và kết cấu báo cáo

Phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm kết quả kinh doanh và kết quả khác.
 
Báo cáo gồm có 5 cột
 
Cột A: Các chỉ tiêu báo cáo
 
Cột B: Mã số các chỉ tiêu tương ứng
 
Cột C: Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện chỉ tiêu trên bản thuyết minh báo cáo tài chính.
 
Cột số 1: Tổng số phát sinh trong năm báo cáo.
 
Cột số 2: Số liệu của năm trước (để so sánh)
 
B. Cơ sở lập báo cáo
 
- Căn cứ báo cáo họat động kinh doanh của năm trước.
 
- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong năm dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.
 
C. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
 
Số liệu ghi vào cột C “Thuyết minh” của báo cáo này thể hiện số liệu chi tiết của chỉ tiêu này trong bảng thuyết minh báo cáo tài chính năm.
 
Số liệu ghi vào cột 2 “Năm trước” của báo cáo năm được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 1 “Năm nay’ của từng chỉ tiêu tương ứng của báo cáo này năm trước hoặc theo số đã điều chỉnh trong trường hợp phát hiện ra sai sót trọng yếu của các năm trước có ảnh hưởng đến kết qủa kinh doanh của doanh nghiệp trong các năm trước phải điều chỉnh hồi tố.
 
Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu ghi vào cột 1 “năm nay’

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – Mã số 01
 
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ” trong kỳ báo cáo trên sổ cái.
 
2. Các khoản giảm trừ doanh thu – Mẫu số 02
 
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế phát sinh bên Nợ TK511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” đối ứng với bên có TK521 “Các khoản giảm trừ doanh thu” TK333 “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước” (TK3331, 3332, 3333) trong năm báo cáo trong sổ cái hoặc nhật ký sổ cái.

3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ – Mã số 10
 
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên nợ của TK511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ’ đối ứng với bên có TK911 “Xác định kết quả kinh doanh” của năm báo cáo hoặc
 
Mã số 10 = Mã số 01 – Mã số 02

4. Giá vốn hàng bán – Mã số 11
 
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái.

5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ – Mã số 20
 
Mã số 20 = Mã số 10 – Mã số 11

6. Doanh thu hoạt động tài chính – Mã số 21
 
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Nợ tài khoản 515 “Doanh hoạt động tài chính” đối ứng với bên Có của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái.

7. Chi phí tài chính – Mã số 22
 
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có tài khoản 635 “Chi phí tài chính” đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái hoặc nhật ký sổ cái
 
Chi phí lãi vay – Mã số 23
 
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào Sổ kế toán chi tiết tài khoản 635 “Chi phí tài chính”.
 
8. Chi phí quản lý kinh doanh- Mã số 24
 
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên có của TK642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”, đối ứng với bên Nợ TK911 trong năm báo cáo trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái.

9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh – Mã số 30
 
Mã số 30 = Mã số 20 + (Mã số 21 – Mã số 22) – Mã số 24 .
 
Nếu kết quả lá âm (lỗ) thì ghi trong ngoặc đơn (…)

10. Thu nhập khác – Mã số 31
 
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Nợ tài khoản 711 “Thu nhập khác” đối ứng với bên Có của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái
 
11. Chi phí khác – Mã số 32
 
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có tài khoản 811 “Chi phí khác” đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái

12. Lợi nhuận khác – Mã số 40
 
Mã số 40 = Mã số 31 – Mã số 32

13. Tổng lợi tức trước thuế – Mã số 50
 
Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40

14. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành – Mã số 51
 
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng phát sinh bên Có TK 821”Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” đối ứng với bên Nợ TK 911 trên sổ kế toán chi tiết TK 821, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 821 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) trên sổ kế toán chi tiết TK 821.

15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp – Mã số 60
 
Mã số 60 = Mã số 50 – Mã số 51
 
Nguồn : Internet

Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.

Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:

Ca 1: Từ 8h -> 11h30 * Ca 2: Từ 13h30 -> 17h * Ca 3: Từ 18h -> 20h

Bảng giá khóa học

TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN - TIN HỌC ĐỨC MINH

Cơ Sở 1: Tầng 2 - Tòa nhà B6A Nam Trung Yên - đường Nguyễn Chánh – Cầu Giấy HN - 0339.156.806
Cơ Sở 2: P902 tầng 9 tòa Licogi 12 . Số 21 Đại Từ - Đại Kim ( đối diện khu chung cư Eco Lake View) - Hoàng Mai - Hà Nội. ĐT / ZALO: 0342.254.883
Cơ Sở 3: Phòng 2516, tầng 25, tòa nhà SDU số 143 Trần Phú, Hà Đông,HN (ngay điểm ga tàu điện Văn Quán) - 0339.421.606

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN