Tin mới

Thế nào là công việc đã qua đào tạo? Có đúng lương luôn cao hơn 7%?
Với sự ra đời của Nghị định 38/2022/NĐ-CP, việc trả lương cho người lao động đã qua đào tạo đang gây rất nhiều khó khăn...
Nghỉ làm lâu năm có quay lại lấy sổ bảo hiểm xã hội được không? Kế toán Đức Minh.
Sổ bảo hiểm xã hội khá quan trọng đối với người lao động. Trong quá trình làm việc đôi lúc NLĐ lại quên mất quyền lợi...
Có được hủy sổ bảo hiểm xã hội cũ khi có nhiều sổ không? Kế toán Đức Minh.
Việc gộp sổ bảo hiểm cũng là vấn đề khá khó khăn. Vậy nên nhiều người lao động có ý định hủy bỏ sổ bảo hiểm cũ. Vậy cơ...
Chính sách nổi bật tháng 10.2022 bạn cần biết – Kế toán Đức Minh.
Tháng 10 này, những chính sách pháp luật mới nào sẽ được đưa vào áp dụng? Cùng Kế toán Đức Minh cập nhật qua bài viết...
8 khoản phí, lệ phí vận tải được giảm từ ngày 01/10/2022 – Kế toán Đức Minh.
Khoản phí, lệ phí vận tải sẽ được giảm kể từ ngày 01.10.2022 là những khoản nào? Cùng Kế toán Đức Minh tìm hiểu qua bài...

Hình ảnh

Được tài trợ

nanoweb
Thông tin về thuế

Kể từ 01/06/2014 Ba nhóm doanh nghiệp không được quyền tạo hóa đơn

07/08/2014 11:34

Theo quy định tại các văn bản quy định hướng dẫn trước đây về hóa đơn thì từ tháng 05/2014 trở về trước đối tượng thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan thuế chỉ bao gồm 02 nhóm đối tượng: (a) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án); và (b) Hộ, cá nhân kinh doanh.

Kể từ 01/06/2014  Ba nhóm doanh nghiệp không được quyền tạo hóa đơn

Vừa qua, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 (TT39) hướng dẫn về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/06/2014 và thay thế cho Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/05/2013 của Bộ Tài chính. Theo đó một trong những nội dung mới quan trọng nhất của TT39 là việc bổ sung thêm 3 nhóm đối tượng thuộc diện bắt buộc phải mua hóa đơn của cơ quan thuế gồm:
1. Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp trực tiếp theo tỷ lệ % nhân với doanh thu.
Cụ thể bao gồm các tổ chức, doanh nghiệp được quy định tại Khoản 2a Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế GTGT (TT219) như sau:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 3 Điều 12 TT219;
- Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 TT219;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí.
- Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ theo quy định tại khoản 3 Điều 12 TT219.
 
Doanh nghiệp thuộc điểm này thuộc diện bắt buộc phải mua hóa đơn của cơ quan thuế vô thời hạn.
 
2. Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in thuộc loại rủi ro cao về thuế.
 
2.1 Tiêu chí xác định:
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 TT39 thì doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế là các doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu dưới 15 tỷ đồng và có một trong các dấu hiệu sau:
a) Không có quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp các cơ sở vật chất sau: nhà máy; xưởng sản xuất; kho hàng; phương tiện vận tải; cửa hàng và các cơ sở vật chất khác.
b) Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực khai thác đất, đá, cát, sỏi.
c) Doanh nghiệp có giao dịch qua ngân hàng đáng ngờ theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
d) Doanh nghiệp có doanh thu từ việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp khác mà chủ các doanh nghiệp này có mối quan hệ cha mẹ, vợ chồng, anh chị em ruột hoặc quan hệ liên kết sở hữu chéo chiếm tỷ trọng trên 50% trên tổng doanh thu kinh doanh trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN của năm quyết toán.
đ) Doanh nghiệp không thực hiện kê khai thuế theo quy định: Không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh theo giấy phép đăng ký kinh doanh; nghỉ kinh doanh quá thời hạn đã thông báo tạm nghỉ kinh doanh với cơ quan thuế và cơ quan thuế kiểm tra xác nhận doanh nghiệp có sản xuất kinh doanh nhưng không kê khai thuế; không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh và không khai báo với cơ quan thuế hoặc cơ quan thuế kiểm tra không xác định được nơi đăng ký thường trú, tạm trú của người đại diện theo pháp luật, chủ doanh nghiệp.
e) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bị khởi tố về tội trốn thuế, tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước.
g) Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh từ 2 lần trở lên trong vòng 12 tháng mà không khai báo theo quy định hoặc không kê khai, nộp thuế ở nơi đăng ký mới theo quy định.
h) Doanh nghiệp có dấu hiệu bất thường khác theo tiêu chí đánh giá rủi ro về thuế của cơ quan thuế.
2.2 Thủ tục trình tự thực hiện:
Việc xác định doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế do cơ quan thuế các cấp thực hiện theo định kỳ hàng tháng với thủ tục trình tự như sau:
 
Trước ngày 5 hàng tháng, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm căn cứ các tiêu chí xác định tại Điểm 2.1 nêu trên để rà soát, kiểm tra thực tế, lập danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế. Cục thuế có trách nhiệm tổng hợp danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế của Chi cục thuế và doanh nghiệp thuộc quản lý của Cục thuế.
Ngày 15 hàng tháng, Cục trưởng Cục thuế ban hành Quyết định kèm theo Danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế, công bố công khai “Danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thực hiện mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành” trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, đồng thời thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết.
Sau 15 ngày kể từ ngày Cục trưởng Cục thuế ban hành Quyết định và thông báo cho doanh nghiệp biết, doanh nghiệp phải dừng việc sử dụng hóa đơn tự in, đặt in và chuyển sang sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm bán hóa đơn cho doanh nghiệp để sử dụng ngay sau khi có thông báo cho doanh nghiệp về việc dừng sử dụng hóa đơn đặt in, tự in.
Sau 30 ngày, kể từ ngày Cục Thuế có văn bản thông báo cho doanh nghiệp biết, doanh nghiệp lập báo cáo hóa đơn hết giá trị sử dụng, thực hiện hủy hóa đơn hết giá trị sử dụng và thông báo kết quả hủy hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện thông báo hóa đơn đặt in không còn giá trị sử dụng đối với những hóa đơn đặt in đã thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng của doanh nghiệp khi chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế nêu trên.
Doanh nghiệp thuộc Điểm 2 này thuộc diện bắt buộc phải mua hóa đơn của cơ quan thuế trong thời hạn 12 tháng. Hết thời gian 12 tháng, căn cứ tình hình sử dụng hoá đơn, việc kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp và đề nghị của doanh nghiệp, trong thời hạn 5 ngày làm việc, cơ quan thuế có văn bản thông báo doanh nghiệp chuyển sang tự tạo hoá đơn để sử dụng hoặc tiếp tục mua hóa đơn của cơ quan thuế nếu không đáp ứng điều kiện tự in hoặc đặt in hóa đơn (Thông báo Mẫu số 3.15 Phụ lục 3 TT39)./.
 
Lưu ý: Riêng đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế nêu tại điểm này thì ngoài việc chuyển sang mua hóa đơn có thời hạn của cơ quan thuế theo hướng dẫn trên thì còn có thể được lựa chọn sử dụng hóa đơn tự in đưới hình thức sau: Doanh nghiệp vào Trang Thông tin điện tử của cơ quan thuế (Tổng cục Thuế hoặc Cục thuế) và sử dụng phần mềm tự in hóa đơn của cơ quan thuế để lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đảm bảo cơ quan thuế kiểm soát được toàn bộ dữ liệu của hóa đơn tự in đã lập của doanh nghiệp.
3. Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế.
Doanh nghiệp bắt buộc phải mua hóa đơn cơ quan thuế vô thời hạn
3.1 Tiêu chí xác định:
Tiêu chí xác định đối với doanh nghiệp thuộc diện này được quy định cụ thể tại Khoản 3 Điều 11 TT39. Cụ thể gồm 02 nhóm đối tượng sau:
(i) Là doanh nghiệp cố ý hoặc có chủ ý sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hoá đơn để trốn thuế, gian lận thuế và bị xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế;
(ii) Doanh nghiệp được cơ quan có liên quan (Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Công an và các cơ quan liên quan theo quy định của pháp luật) thông báo cho cơ quan Thuế nơi doanh nghiệp đóng trụ sở về việc có hành vi trốn thuế, gian lận thuế.
3.2 Thủ tục trình tự thực hiện:
Thời điểm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in của doanh nghiệp được tính từ ngày Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế có hiệu lực thi hành. Khi ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế, cơ quan thuế ghi rõ tại Quyết định xử phạt thời điểm doanh nghiệp không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in mà phải chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế.
 
Sau 30 ngày, kể từ ngày kể từ ngày Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp lập báo cáo hóa đơn hết giá trị sử dụng, thực hiện hủy hóa đơn hết giá trị sử dụng và thông báo kết quả hủy hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
 
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện thông báo hóa đơn đặt in không còn giá trị sử dụng đối với những hóa đơn đặt in đã thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng của doanh nghiệp khi chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế nêu trên.
Doanh nghiệp thuộc Điểm 3 này cũng thuộc diện bắt buộc phải mua hóa đơn của cơ quan thuế trong thời hạn 12 tháng. Hết thời gian 12 tháng, cơ quan thuế sẽ căn cứ tình hình sử dụng hoá đơn, việc kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp và đề nghị của doanh nghiệp để xem xét quyết định trong thời hạn 5 ngày làm việc và có văn bản thông báo cho doanh nghiệp chuyển sang tự tạo hoá đơn để sử dụng hoặc tiếp tục mua hóa đơn của cơ quan thuế nếu không đáp ứng điều kiện tự in hoặc đặt in hóa đơn (Thông báo Mẫu số 3.15 Phụ lục 3 TT39)./.
 
Liên hệ:
Học Viện Đào Tạo Kế Toán Đức Minh
 
 ĐT/Fax: 04.668.36.337 - 0972.711.886 – 0948.854.888
Nick hỗ trợ online: ketoanducminh01 - ketoanducminh

Nguồn : Internet

Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.

Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:

Ca 1: Từ 8h -> 11h30 * Ca 2: Từ 13h30 -> 17h * Ca 3: Từ 18h -> 20h

Bảng giá khóa học

TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN - TIN HỌC ĐỨC MINH

Cơ Sở 1: Tầng 2 - Tòa nhà B6A Nam Trung Yên - đường Nguyễn Chánh – Cầu Giấy HN - 0339.156.806
Cơ Sở 2: P902 tầng 9 tòa Licogi 12 . Số 21 Đại Từ - Đại Kim ( đối diện khu chung cư Eco Lake View) - Hoàng Mai - Hà Nội. ĐT / ZALO: 0342.254.883
Cơ Sở 3: Tầng 2, Nhà số 2, Ngõ 4 - Đường Nguyễn Khuyến - Văn Quán - Hà Đông - Hà Nội - 0339.421.606

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN