Tin mới
Từ 01/7/2025 theo quy định mới về việc đóng bảo hiểm xã hội đối với hợp đồng thử việc, tùy trường hợp người lao động có...
Trong bối cảnh nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính và phải thực hiện thủ tục phục hồi theo quy định của pháp...
Quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) trên eTax Mobile là việc cá nhân tự kê khai, nộp hồ sơ quyết toán thuế trực...
VssID - Bảo hiểm xã hội số là ứng dụng chính thức của ngành BHXH Việt Nam, đóng vai trò minh bạch hóa thông tin đóng -...
Năm 2026, có các trường hợp và mức hưởng chế độ thai sản như thế nào? Chế độ thai sản là một trong những chính sách an...
Chủ đề tìm nhiều
Trường hợp và mức hưởng chế độ thai sản năm 2026
Năm 2026, có các trường hợp và mức hưởng chế độ thai sản như thế nào? Chế độ thai sản là một trong những chính sách an sinh xã hội quan trọng, giúp người lao động ổn định thu nhập và đảm bảo sức khỏe trong giai đoạn sinh con, chăm sóc con nhỏ. Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, có hiệu lực từ 01/7/2025, chính sách thai sản đã có nhiều điểm đổi mới, đặc biệt mở rộng quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
1. Chế độ thai sản đối với người lao động tham gia bảo hiểm bắt buộc
Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc là các đối tượng trọng tâm được hưởng chế độ thai sản, trong đó có cả lao động nam và lao động nữ.
1.1. Chế độ thai sản đối với lao động nữ mang thai, sinh con
Căn cứ theo quy định tại Điều 50, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đối tượng lao động nữ được hưởng chế độ thai sản bao gồm:
-
Lao động nữ mang thai.
-
Lao động nữ sinh con.
1.1.1 Điều kiện hưởng
Lao động nữ phải đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.
Trường hợp lao động nữ mang thai hộ và lao động nữ sinh con đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.
1.1.2 Các chế độ được hưởng
-
Khám thai, dưỡng thai theo chỉ định.
-
Lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày.
1.1.3 Mức hưởng cụ thể
-
Lao động nữ sinh con có đủ điều kiện theo quy định được hưởng trợ cấp 1 lần khi sinh con. Mức trợ cấp 1 lần cho mỗi con được tính bằng 2 lần mức tham chiếu tại thời điểm sinh con.
-
Trợ cấp thai sản một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản (thời gian hưởng thông thường là 6 tháng đối với lao động nữ sinh con).
-
Trợ cấp thai sản một ngày đối với trường hợp nghỉ khám thai được tính bằng trợ cấp thai sản một tháng chia cho 24 ngày.
Lưu ý: Trợ cấp thai sản khi sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi được tính căn cứ trên mức trợ cấp thai sản của 1 tháng => mức trợ cấp mỗi ngày được tính bằng mức trợ cấp thai sản một tháng chia cho 30 ngày.
1.2. Lao động nữ bị sảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu
Đối tượng gồm lao động nữ sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung.
1.2.1 Điều kiện hưởng
Lao động nữ đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định.
1.2.2 Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung do người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định nhưng tối đa theo quy định sau đây:
-
10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;
-
20 ngày nếu thai từ đủ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;
-
40 ngày nếu thai từ đủ 13 tuần tuổi đến dưới 22 tuần tuổi;
-
50 ngày nếu thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên.
Trường hợp lao động nữ mang thai đôi trở lên mà khi sinh nếu có thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ thì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản và trợ cấp một lần khi sinh con được tính theo số thai bao gồm cả con sống, con chết và thai chết.
1.2.3 Mức hưởng chế độ thai sản
Mức hưởng được tính bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc hưởng thai sản. Trường hợp đóng BHXH chưa đủ 6 tháng thì tính bình quân theo các tháng đã đóng BHXH.
1.3 Người lao động nhận con nuôi
Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi theo (quy định tại Điểm đ, Khoản 1, Điều 50, Luật Bảo hiểm xã hội 2024) được hưởng chế độ thai sản.
1.3.1 Điều kiện hưởng
Đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.
1.3.2 Chế độ và mức hưởng
-
Được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kể từ ngày giao nhận con nuôi cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
-
Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi không nghỉ việc thì chỉ được hưởng trợ cấp một lần. Mức trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng lao động người lao động nhận nuôi con nuôi.
Lưu ý: Cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH bắt buộc và đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
1.4. Lao động nữ mang thai hộ hoặc nhờ mang thai hộ
Lao động nữ mang thai hộ hoặc nhờ mang thai hộ thuộc đối tượng được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điểm c, d, Khoản 1, Điều 50, Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
1.4.1 Điều kiện hưởng
Đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con nhờ mang thai hộ.
1.4.2 Chế độ và mức hưởng
a) Đối với lao động nữ mang thai hộ.
-
Được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai theo quy định.
-
Trường hợp sảy thai, phá thai hoặc có thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
-
Nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ nhưng không vượt quá thời gian quy định.
Trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày hết thời hạn hưởng chế độ thai sản mà sức khỏe chưa phục hồi thì lao động nữ mang thai hộ được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe, trừ trường hợp lao động nữ mang thai hộ chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con.
Lưu ý: Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì lao động nữ mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ là thời điểm ghi trong văn bản xác nhận thời điểm giao đứa trẻ của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ.
b) Đối với lao động nữ nhờ mang thai hộ
-
Được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Trường hợp sinh đôi trở lên thì được nghỉ thêm 01 tháng cho mỗi con tính từ con thứ hai trở đi.
-
Trường hợp lao động nữ nhờ mang thai hộ không nghỉ việc thì ngoài tiền lương còn được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định.
1.5. Lao động nam có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con
Đối tượng là lao động nam có vợ sinh con thuộc đối tượng được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điểm g, Khoản 1, Điều 50, Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
1.5.1 Điều kiện hưởng
Lao động nam đang tham gia BHXH được hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con theo quy định hiện hành.
1.5.2 Chế độ hưởng
Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản như sau:
-
05 ngày làm việc;
-
07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi;
-
10 ngày làm việc đối với trường hợp vợ sinh đôi. Trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi;
-
14 ngày làm việc đối với trường hợp vợ sinh đôi phải phẫu thuật thì được nghỉ. Trường hợp sinh ba trở lên phải phẫu thuật thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi.
Trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH bắt buộc mà mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi, hoặc đến khi giao con.
1.5.3 Mức hưởng
Trợ cấp thai sản một ngày nghỉ hưởng chế độ thai sản đối với trường hợp nghỉ do vợ sinh con bằng trợ cấp thai sản một tháng chia cho 24 ngày.
Trường hợp người chồng của người mang thai hộ đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm người mang thai hộ sinh con được trợ cấp một lần. Mức trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng lao động nữ sinh con.
Ngoài ra phụ nữ sinh con còn có chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản. Điều kiện hưởng là trong thời gian 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định lao động nữ chưa phục hồi sức khỏe thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe theo chỉ định của bác sĩ. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe liên tục bao gồm cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản bằng 30% mức tham chiếu.
2. Chế độ thai sản đối với người tham gia BHXH tự nguyện
Từ 01/7/2025, người tham gia BHXH tự nguyện thuộc đối tượng được hưởng chế độ thai sản. Đây là chính sách mới trong chế độ thai sản nhằm nâng cao lợi ích và khuyến khích tham gia BHXH tự nguyện trong giai đoạn mới.
2.1 Điều kiện hưởng chế độ thai sản
Người lao động tham gia BHXH tự nguyện đảm bảo điều kiện đóng BHXH từ đủ 6 tháng trong 12 tháng trước khi sinh con.
2.2 Mức hưởng chế độ
Trợ cấp thai sản cho mỗi lao động nữ sinh con hoặc lao động nam có vợ sinh con là 2 triệu đồng/con được sinh ra hoặc với mỗi thai ≥ 22 tuần tuổi chết trong tử cung, thai chết khi chuyển dạ (mức trợ cấp do ngân sách nhà nước đảm bảo).
Lưu ý: Nhà nước có thể điều chỉnh mức trợ cấp theo tình hình kinh tế xã hội từng giai đoạn.
3. Một số điểm mới đáng chú ý trong chế độ thai sản năm 2026
Khi Luật BHXH 2024 chính thức có hiệu lực từ 01/7/2025 có nhiều điểm mới trong chế độ thai sản cần lưu ý:
-
Mở rộng quyền lợi thai sản cho người tham gia BHXH tự nguyện
-
Bổ sung quyền lợi cho lao động điều trị vô sinh trước khi sinh
-
Mở rộng trường hợp thai từ 22 tuần trở lên vẫn được hưởng chế độ
Những thay đổi này giúp tăng độ bao phủ an sinh xã hội và hỗ trợ tốt hơn cho người lao động.
Năm 2026, chế độ thai sản tiếp tục được triển khai theo Luật BHXH 2024 với nhiều thay đổi theo hướng mở rộng đối tượng và tăng tính nhân văn của chính sách. Người lao động, đặc biệt là lao động tự do hoặc tham gia BHXH tự nguyện, cần chủ động theo dõi thời gian đóng bảo hiểm để đảm bảo đủ điều kiện hưởng chế độ. Việc nắm rõ các trường hợp và mức hưởng không chỉ giúp người lao động bảo vệ quyền lợi hợp pháp mà còn giúp doanh nghiệp, tổ chức thực hiện đúng quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.
Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:
Ca 1: Từ 8h -> 11h30 * Ca 2: Từ 13h30 -> 17h * Ca 3: Từ 18h -> 20h
Bảng giá khóa họcTỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH
Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:
HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN - TIN HỌC ĐỨC MINH
HÀ NỘI
Cơ Sở 1: Tầng 2 - Tòa nhà B6A Nam Trung Yên - đường Nguyễn Chánh – Cầu Giấy HN - 0339.156.806
Cơ Sở 2: P902 tầng 9 tòa Licogi 12 . Số 21 Đại Từ - Đại Kim ( đối diện khu chung cư Eco Lake View) - Hoàng Mai - Hà Nội. ĐT / ZALO: 0342.254.883
Cơ Sở 3: Phòng 504, chung cư H1-3 Thanh Xuân Nam, đầu ngõ 445 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội - 0339.421.606
HỒ CHÍ MINH
Cơ Sở 1: 537/41 Nguyễn Oanh, p 17, Gò Vấp, Hồ Chí Minh - 0972 711 886
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
- Thời hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2025 (04/03)
- Mua bán vàng và những quy định cần lưu ý – Kế toán Đức Minh. (04/03)
- Thủ tục tiêu hủy hàng hóa hết hạn sử dụng đối với doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm, thực phẩm, hóa mỹ phẩm - Kế toán Đức Minh (03/03)
- Khai thuế hộ cá nhân kinh doanh 2026 – Kế toán Đức Minh. (02/03)
- Để không bị xử phạt vi phạm hành chính, hộ kinh doanh cần lưu ý những việc gì? Kế toán Đức Minh. (02/03)
- Giải đáp những vấn đề băn khoăn nhất hiện nay của hộ kinh doanh online – Kế toán Đức Minh. (02/03)
- Các vấn đề liên quan đến bảng kê hóa đơn tiền điện, tiền nước và lập hóa đơn tiền điện, tiền nước – Kế toán Đức Minh. (27/02)
- Hướng dẫn hạch toán kế toán Công ty truyền thông, quảng cáo – Kế toán Đức Minh. (27/02)
- Phân tích các tài khoản kế toán kho cần nắm rõ trong công việc – Kế toán Đức Minh. (26/02)
- Đăng ký và đặt tên Hộ kinh doanh ra sao? Kế toán Đức Minh. (26/02)




