Tin mới

Những điều cần biết khi Doanh nghiệp có quyết định thanh tra kiểm tra thuế
Các lần thanh tra, kiểm tra thuế khiến doanh nghiệp dễ rơi vào thế bị động và lo lắng xuất phát từ việc không hiểu rõ...
Có gì đáng lo khi doanh nghiệp tiếp đoàn kiểm tra thuế - KTĐM
Các Doanh nghiệp thường có những suy nghĩ chung là doanh nghiệp có bị phạt nhiều không khi Bên thuế xuống kiểm tra bất...
Cách tính mức hưởng BHXH một lần như thế nào? - KTĐM
Người lao động tham gia BHXH bắt buộc sau một năm nghỉ việc hoặc người tham gia BHXH tự nguyện sau một năm không tiếp...
Chi phí tiền điện, nước không mang tên công ty có được tính là chi phí hợp lệ? - KTĐM
Trong nhiều trường hợp,công ty Thuê lại văn phòng của cá nhân/ hộ gia đình. Tuy nhiên, như vậy toàn bộ chi phí điện/...
Doanh thu chuyển khoản từ tài khoản cá nhân khách hàng sang công ty xử lý thế nào? - KTĐM
Kế toán trong các công ty thường gặp một bài toán khó khi phải chuyển các khoản từ tài khoản công ty sang tài khoản cá...

Hình ảnh

Được tài trợ

nanoweb
Kiến thức

5 điều cần biết khi đánh giá năng lực tài chính doanh nghiệp - KTĐM

10/12/2021 03:56

Để đưa ra quyết định kinh doanh, đầu tư, hợp tác chuẩn xác, việc đánh giá năng lực tài chính doanh nghiệp là rất cần thiết. Vậy khi thực hiện hoạt động này cần lưu ý những điều gì? Cùng Đức Minh tìm hiểu trong bài viết sau đây:

5 điều cần biết khi đánh giá năng lực tài chính doanh nghiệp - KTĐM

1. Năng lực tài chính của doanh nghiệp là gì?

Năng lực tài chính có nghĩa là khả năng đảm bảo nguồn lực tài chính cho hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu doanh nghiệp đề ra. Hay hiểu chính xác, năng lực tài chính chính là khả năng huy động vốn để đáp ứng các hoạt động của doanh nghiệp và khả năng đảm bảo an toàn tài chính doanh nghiệp.

2. Các tiêu chí đánh giá năng lực tài chính doanh nghiệp

Khi đánh giá năng lực tài chính doanh nghiệp, cần tập trung vào 3 tiêu chí chính bao gồm: Tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.

- Đánh giá tình hình tài sản:

Bao gồm hoạt động so sánh tổng số tài sản cuối kỳ và đầu kỳ, kết hợp xem xét tỷ trọng của từng tài sản chiếm trong tổng số tài sản, xu hướng biến động để thấy tỷ trọng cao hay thấp, có phù hợp loại hình kinh doanh hay không.

Từ đó, ta có thể xem xét mức độ đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Đánh giá tình hình nguồn vốn:

Bao gồm hoạt động phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn để thấy được doanh nghiệp đang tự chủ hay phụ thuộc tài chính cũng như biết được những khó khăn hiện tại của doanh nghiệp.

- Đánh giá kết quả kinh doanh:

Bao gồm hoạt động lập bảng phân tích kết quả kinh doanh trong 3 năm, xem xét biến động để thấy doanh nghiệp có lãi hay không, từ đó xác định được năng lực tài chính tốt hay yếu.

3. Bốn nhóm chỉ tiêu đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp

Khi đánh giá năng lực tài chính của 1 doanh nghiệp, cần chú ý tới 4 nhóm chỉ tiêu chính về khả năng thanh toán, khả năng cân đối vốn, khả năng sinh lợi và đánh giá hiệu quả hoạt động.

3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

Khi đánh giá khả năng thanh toán, có 3 chỉ tiêu cần chú ý, bao gồm:

- Tỷ số khả năng thanh toán hiện thời (Tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn): Thể hiện ý nghĩa 1 đồng nợ ngắn hạn được tài trợ từ bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn, thể hiện khả năng thanh toán khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.

Tỷ số khả năng thanh toán hiện thời = Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn

- Tỷ số khả năng thanh toán nhanh: Thể hiện ý nghĩa 1 đồng nợ ngắn hạn được tài trợ bởi bao nhiêu đồng tài sản có thanh khoản cao, dễ chuyển đổi thành tiền, thể hiện khả năng nhanh chóng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.

Tỷ số khả năng thanh toán nhanh

= (Tiền + Đầu tư Tài chính ngắn hạn + Phải thu ngắn hạn)/ Nợ ngắn hạn

- Tỷ số khả năng thanh toán tức thời: Thể hiện ý nghĩa 1 đồng nợ ngắn hạn được tài trợ bởi bao nhiêu đồng tài sản tiền, thể hiện khả năng ngay lập tức thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.

Tỷ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền/ Nợ ngắn hạn

3.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng cân đối vốn

Khi đánh giá khả năng cân đối vốn của doanh nghiệp, ta sẽ nhìn vào 4 chỉ tiêu quan trọng, gồm:

- Tỷ số nợ trên tổng tài sản (hệ số nợ): Thể hiện ý nghĩa trung bình trong số 100 đồng tài sản doanh nghiệp sở hữu gồm bao nhiêu đồng có được từ việc vay mượn.

Tỷ số nợ trên tổng tài sản (hệ số nợ) = Nợ phải trả/ Tổng tài sản

- Tỷ số VCSH trên tổng tài sản (hệ số VCSH, hệ số tự tài trợ): Thể hiện ý nghĩa trung bình trong số 100 đồng tài sản doanh nghiệp sở hữu gồm bao nhiêu đồng có được không phải từ việc vay mượn.

Tỷ số VCSH trên tổng tài sản = Vốn chủ sở hữu/ Tổng tài sản

- Tỷ số Nợ phải trả trên Vốn chủ sở hữu: Thể hiện ý nghĩa trung bình 1 đồng vốn bỏ ra cần vay mượn bao nhiêu đồng vốn để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh.

Tỷ số Nợ phải trả trên Vốn chủ sở hữu = Nợ phải trả/ Vốn chủ sở hữu

- Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay (TIE): Thể hiện ý nghĩa 1 đồng chi phí lãi vay được tài trợ bởi bao nhiêu đồng lợi nhuận trước lãi vay và thuế.

Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay (TIE) = EBIT (lợi nhuận trước lãi vay và thuế)/ Lãi vay

3.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động

Khi đánh giá năng lực tài chính doanh nghiệp, có 4 chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cần xem xét kỹ càng. Bao gồm:

- Vòng quay Hàng tồn kho: Thể hiện ý nghĩa 1 đồng vốn đầu tư vào hàng tồn kho hoàn thành được bao nhiêu vòng chu chuyển trong 1 kỳ báo cáo.

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/ Hàng tồn kho bình quân

- Kỳ thu tiền trung bình: Thể hiện ý nghĩa trung bình thời gian từ lúc doanh nghiệp giao hàng đến lúc nhận tiền trong kỳ báo cáo.

Kỳ thu tiền trung bình = Khoản phải thu bình quân/ Doanh thu thuần bình quân trên ngày

- Vòng quay Tài sản cố định (Hiệu suất sử dụng tài sản cố định): Thể hiện ý nghĩa 1 đồng vốn đầu tư vào tài sản cố định hoàn thành được bao nhiêu vòng chu chuyển.

Vòng quay tài sản cố định = Doanh thu thuần/ Tài sản cố định ròng bình quân

- Vòng quay Tổng tài sản (Hiệu suất sử dụng tổng tài sản): Thể hiện ý nghĩa 1 đồng đầu tư vào sản xuất kinh doanh hoàn thành được bao nhiêu vòng chu chuyển, cũng có nghĩa là trung bình 1 đồng tài sản đem tới bao nhiêu đồng doanh thu thuần.

Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần/ Tổng tài sản bình quân

3.4. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi

Có 6 chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi khi đánh giá năng lực tài chính doanh nghiệp cần quan tâm tới, gồm:

- Tỷ suất doanh lợi doanh thu (ROS) (Lợi nhuận ròng biên): Thể hiện ý nghĩa trung bình 100 đồng doanh thu thuần có bấy nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

Tỷ suất doanh lợi doanh thu (ROS) = Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần

- Tỷ số khả năng sinh lời cơ bản của tài sản (BEP – Basic Earning Power ratio): Thể hiện ý nghĩa trung bình 1 đồng tài sản đem tới bao nhiêu đồng lợi nhuận trước lãi vay và thuế.

Tỷ số khả năng sinh lời cơ bản của tài sản = EBIT (lợi nhuận trước thuế và lãi vay)/ Tổng tài sản bình quân

- Tỷ suất doanh lợi tổng tài sản (Tỷ suất sinh lợi tổng tài sản) (ROA): Thể hiện ý nghĩa trung bình 1 đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập cho người sở hữu.

Tỷ suất doanh lợi tổng tài sản (ROA) = Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản bình quân

- Tỷ suất doanh lợi Vốn chủ sở hữu (Tỷ suất sinh lợi Vốn chủ sở hữu) (ROE): Thể hiện ý nghĩa trung bình 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập cho người sở hữu.

Tỷ suất doanh lợi vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu bình quân

- Tỷ suất sinh lợi Vốn cổ phần thường (ROCE - Return on common equity): Thể hiện ý nghĩa trung bình 1 đồng vốn cổ phần tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập cho người sở hữu.

Tỷ suất sinh lợi vốn cổ phần thường (ROCE) = (Lợi nhuận sau thuế - Cổ tức trả cho cổ đông ưu đãi)/ Vốn cổ phần thường bình quân

- Thu nhập một cổ phần thường (EPS): Thể hiện ý nghĩa trung bình ứng với 1 đồng cổ phiếu được sử dụng để huy động vốn, tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập cho người chủ sở hữu.

Thu nhập một cổ phần thường (EPS) = (Lợi nhuận sau thuế - Cổ tức trả cho cổ đông ưu đãi)/ Số cổ phần thường lưu hành bình quân

4. Phương pháp phân tích đánh giá năng lực tài chính doanh nghiệp

Có nhiều phương pháp phân tích đánh giá năng lực tài chính của 1 doanh nghiệp. Tuy nhiên, thông thường, chúng ta sẽ sử dụng 4 phương pháp phổ biến như: phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ, phương pháp tỷ lệ và đánh giá theo mô hình Dupont.

4.1. Phương pháp so sánh

Đây là phương pháp phổ biến để đánh giá, phân tích, được thực hiện để nghiên cứu kết quả, sự biến động và mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích.

Các số liệu so sánh bao gồm:

- Số kỳ này với số kỳ trước: Nhằm thấy rõ xu hướng thay đổi tình hình tài chính doanh nghiệp

- So sánh số thực hiện với số kế hoạch: Thể hiện mức độ phấn đấu của doanh nghiệp.

- So sánh số liệu của doanh nghiệp với số trung bình của ngành và của các doanh nghiệp khác: Nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình là tốt hay xấu.

4.2. Phương pháp loại trừ

Đây là phương pháp được thực hiện để xác định xu hướng và mức độ ảnh hưởng của lần lượt từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích.

Bao gồm 2 cách:

- Phương pháp thay thế liên hoàn: Thay thay lần lượt từng nhân tố từ giá trị gốc sang kỳ phân tích để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó tới các chỉ tiêu được phân tích. Các nhân tố chưa được thay thế sẽ giữ nguyên kỳ gốc.

- Phương pháp chênh lệch: Dùng sự chênh lệch về giá trị kỳ phân tích và kỳ gốc của nhân tố đó để xác định mức độ ảnh hưởng.

4.3. Phương pháp tỷ lệ

Đây là phương pháp được xây dựng trên ý nghĩa chuẩn mực của tỷ lệ đại lượng tài chính, trong các quan hệ tài chính, yêu cầu xác định các ngưỡng, định mức đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp.

4.4. Đánh giá theo mô hình Dupont

Cuối cùng, người ta cũng thường đánh giá theo mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu tài chính cần phân tích.

5. Các yếu tố ảnh hưởng khi đánh giá năng lực tài chính doanh nghiệp

Có 3 yếu tố ảnh hưởng khi đánh giá năng lực tài chính doanh nghiệp cần xem xét, bao gồm: hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành, trình độ người đánh giá và chất lượng thông tin sử dụng.

5.1. Hệ thống các chỉ tiêu trung bình của ngành

- Đây là cơ sở tham chiếu quan trọng khi tiến hành phân tích.

- Thông qua đối chiếu với hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành, chúng ta sẽ biết được vị thế của doanh nghiệp.

- Giúp đánh giá được thực trạng tài chính doanh nghiệp cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

5.2. Trình độ của người đánh giá

Là người biết các con số thành các thông tin có giá trị.

Yêu cầu trình độ chuyên môn cao để phân tích, đánh giá chính xác.

5.3. Chất lượng thông tin sử dụng

- Yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định chất lượng phân tích năng lực tài chính

- Thông tin phải chính xác, phù hợp, đảm bảo tính kịp thời và giá trị dự đoán.

- Thông tin sai sẽ đưa ra các phân tích thiếu chính xác, không có giá trị tham khảo, lãng phí nguồn lực doanh nghiệp, dẫn đến đưa ra quyết định kinh doanh sai, gây thiệt hại lớn.

Do đó, doanh nghiệp cần có hệ thống báo cáo tài chính đầy đủ, chính xác. Tuy nhiên, với các nhà đầu tư, các ngân hàng, các doanh nghiệp bên ngoài muốn đánh giá năng lực tài chính của 1 doanh nghiệp để ra quyết định đầu tư, cho vay, hợp tác phù hợp, điều này trở nên khó khăn hơn vì nguồn báo cáo thông tin doanh nghiệp có độ tin cậy và uy tín cao không dễ tìm, đặc biệt là khi doanh nghiệp cần đánh giá chưa lên sàn chứng khoán.

Và nếu bạn cũng đang gặp khó khăn tương tự, báo cáo thông tin doanh nghiệp BIR của CRIF D&B Việt Nam là gợi ý tuyệt vời dành cho các doanh nghiệp khi muốn đánh giá năng lực tài chính của 1 doanh nghiệp khác với:

- Cung cấp báo cáo tài chính từ 3 - 5 năm.

- Cung cấp nhiều thông tin cơ bản giá trị về doanh nghiệp như đối thủ, đối tác, nhà cung cấp.

Thêm nhiều thông tin khác như: nhà cung cấp, nhân sự, lịch sử hình thành và đối tác ...

Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.

Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:

Ca 1: Từ 8h -> 11h30 * Ca 2: Từ 13h30 -> 17h * Ca 3: Từ 18h -> 20h

Bảng giá khóa học

TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN - TIN HỌC ĐỨC MINH

Cơ Sở 1: Tầng 2 - Tòa nhà B6A Nam Trung Yên - đường Nguyễn Chánh – Cầu Giấy HN - 0339.156.806
Cơ Sở 2: P902 tầng 9 tòa Licogi 12 . Số 21 Đại Từ - Đại Kim ( đối diện khu chung cư Eco Lake View) - Hoàng Mai - Hà Nội. ĐT / ZALO: 0342.254.883
Cơ Sở 3: Tầng 2, Nhà số 2, Ngõ 4 - Đường Nguyễn Khuyến - Văn Quán - Hà Đông - Hà Nội - 0339.421.606

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN