Tin mới

Tăng lương cơ sở từ 01/7/2023: Lương hưu, trợ cấp BHXH có tăng theo?
Từ ngày 01/7/2023, ngoài chính sách tăng lương cơ sở, các chính sách về lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, người nghỉ...
Năm 2023, thay đổi về điều kiện hưởng BHYT 5 năm liên tục
Để khuyến khích người dân tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) liên tục, lâu dài, pháp luật đã dành rất nhiều quyền lợi cho...
Bị sa thải bằng miệng, làm gì để đòi lại quyền lợi? Kế toán Đức Minh.
Sa thải là hình thức xử lý kỷ luật nặng nhất đối với người lao động. Thực tế không hiếm trường hợp người sử dụng lao...
Nghỉ hết 6 tháng thai sản, xin nghỉ thêm được không?
Khi nghỉ hết 6 tháng thai sản mà muốn nghỉ thêm 1 tháng thì bạn có thể thỏa thuận với công ty. Nếu công ty đồng ý, bạn...
Thủ tục chuyển đổi công ty TNHH sang công ty cổ phần – Kế toán Đức Minh.
Thủ tục chuyển đổi từ Công ty TNHH sang công ty Cổ phần là một trong các hoạt động chuyển đổi từ công ty trách nhiệm...

Hình ảnh

Được tài trợ

nanoweb
Kiến thức kế toán cho sinh viên

Bài tập kế toán xây lắp có kèm lời giải chi tiết.

28/12/2016 02:06

Xã hội ngày càng phát triển vì thế mà hoạt động xây lắp ngày một hoạt động mạnh hơn. Kế toán xây lắp có vai trò vô cùng quan trọng. Nó như đòn bẩy, như cánh tay hỗ trợ đắc lực trong DN trong công cuộc sản xuất xây lắp. Sau đây, Kế toán Đức Minh sẽ giới thiệu tài liệu về bài tập kế toán xây lắp cho các bạn tham khảo.

Bài tập kế toán xây lắp có kèm lời giải chi tiết.

Trong lĩnh vực xây dựng, thường áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là nhóm các công trình, hạng mục công trình được thi công theo thiết kế điển hình. Đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình riêng biệt. Để xác định giá thành Z của từng công trình, hạng mục công trình trong nhóm để phân bổ chi phí, kế toán sản xuất sử dụng công thức sau:

Giá thành công trình

Bài 1:

Doanh nghiệp xây lắp thi công một tòa nhà cao tầng gồm 15 căn hộ loại A1 và 10 căn hộ loại A2. Hệ số giá thành của căn hộ loại A1 là 1; căn hộ loại A2 là 1.25. Chi phí sản xuất tập hợp cho công trình tòa nhà cao tầng này tổng cổng là 4.125.000.000 đồng gồm:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.100.000.000 đồng

Chi phí nhân công trực tiếp

1.025.000.000 đồng

Chi phí sản xuất chung

1.000.000.000 đồng

Yêu cầu: Tính giá thành căn hộ loại A1 và A2.

Lời giải:

Căn cứ vào tài liệu trên cùng công thức tính giá thành, kế toán xác định được giá thành từng căn hộ theo phương pháp hệ số như sau:

Giá thành căn hộ loại A1 là:

Giá thành căn hộ

Bài 2:

Doanh nghiệp xây dựng nhận thầu xây dựng UBND huyện M đã hoàn thành trong kỳ. Công trình có 2 hạng mục với dự toán chưa thuế GTGT.

Xây dựng trị giá

500.000.000 đồng

Trang trí nội thất trị giá

60.000.000 đồng

Các chi phí phát sinh được kế toán sản xuất tập hợp lại như sau:

  1. Nhận trước tiền xây dựng bằng TGNH 200.000.000 đồng.
  2. Tổng hợp các phiếu lãnh vật tư xuất dừng trong kỳ cho việc xây dựng là 400.000.000 đồng.
  3. Chi tiền mặt trả tiền thuê công nhật bên ngoài thu dọn mặt bằng tại công trình 5.000.000 đồng
  4. Tính ra tiền lương phải trả cho công nhân xây dựng công trình là 70.000.000 đồng, trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định kể cả phần trừ lương. Giả sử công ty trích 16% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN và 2% KPCĐ tính vào chi phí và trừ và lương của người lao động là 6% BHXH, 1.5% BHYT, 1% BHTN.
  5. Khấu hao máy móc thiết bị dùng cho công trình là 21.600.000 đồng.
  6. Nhận được giấy báo có về số tiền điện, nước phải trả trong quá trình thi công là 4.400.000 đồng, gồm 10% GTGT. Xuất kho công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ 2 lần trị giá ban đầu là 6.000.000 đồng, sử dụng ở công trình xây dựng.
  7. Phải thanh toán chi phí sử dụng máy thi công thuê bên ngoài giá chưa 6.000.000 đồng, thuế GTGT 10%.
  8. Trong quá trình thi công, theo yêu cầu của đơn vị chủ đầu tư phải phá đi làm lại một số hạng mục, xuất kho vật liệu thêm 1.600.000 đồng, phế liệu thu hồi nhập kho ước tính 200.000 đồng. Đơn vị chủ đầu tư đồng ý bồi thường 1.500.000 đồng.
  9. Nhận 1 số thiết bị trang trí do chủ đầu tư cung cấp trị giá 30.000.000 đồng. Mua 1 số thiết bị trang trí nội thất đưa vào công trình là 20.000.000 đồng, thuế GTGT10%, chưa thanh toán.
  10. Phải trả lương cho nhân viên trực tiếp trang trí nội thất 10.000.000 đồng, trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định kể cả phần trừ lương. Giả sử công ty trích 16% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN và 2% KPCĐ tính vào chi phí và trừ và lương của người lao động là 6% BHXH, 1.5% BHYT, 1% BHTN.
  11. Phân bổ chi phí sản xuất chung cho 2 hạng mục công trình theo giá nhận thầu, phế liệu thu hồi xay dựng bán ngay thu bằng tiền mặt 3.000.000 đồng.
  12. Đơn vị chủ đầu tư thanh toán toàn bộ khối lượng công trình xây lắp và khoản tiền phải bồi thường sau khi trừ tiền ứng trước ở nghiệp vụ 1 đã thanh toán bằng TGNH, thuế GTGT 10%.

Yêu cầu:

  1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, công ty thực hiện kế toán kê khai thường xuyên.
  2. Xác định thuế GTGT khấu trừ phải nộp và đã chi TGNH nộp đủ thuế. Giả sử chi phí quản lý DN trong kỳ là 5.600.000 đồng, phân bổ theo giá trị dự toán công trình để tính kết quả sản xuất kinh doanh cho từng hạng mục và cho cả công trình.

Lời giải:

1, Nhận tiền xây dựng bằng TGNH:

Nợ TK 112                : 200.000.000

Có TK  131 : 200.000.000

          2, Xuất kho vật tư cho xây dựng:

          Nợ TK 621XD               : 400.000.000

                             Có TK 111: 400.000.000

3, Chi tiền mặt trả công thuê mặt bằng

Nợ TK 627                    : 5.000.000

          Có TK 111: 5.000.000

4, Tiền lương phải trả cho công nhân xây dựng

Nợ Tk 622XD                : 70.000.000

                   Có TK 334 : 70.000.000

4b,  Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.

Nợ TK 622XD               : 15.400.000

Nợ TK 334                              : 5.950.000

                    Có TK 338: 21.350.000

5, Khấu hao TSCĐ sử dụng trong xây dựng

Nợ TK 627                               : 21.600.000

                   Có TK  214 : 21.600.000

6, Chi phí điện, nước chưa thanh toán

Nợ TK 627                              : 4.000.000

Nợ TK 1331                  : 400.000

                   Có TK 331: 4.400.000

6b, Xuất kho công cụ dụng cụ

Nợ TK 142                    : 3.000.000

Nợ TK 627                    : 3.000.000

          Có TK 153 : 6.000.000

7, Chi phí máy thi công thuê ngoài.

Nợ TK 623                    : 6.000.000

Nợ TK 133                    : 600.000

          Có TK 331 : 6.600.000

8, Xuất vật tư xây dựng

Nợ TK 621XD               : 1.600.000

                   Có TK 152: 1.600.000

8b, Phế liệu thu hồi và chủ đầu tư bồi thương

Nợ TK 152                    : 200.000

Nợ TK 131                    : 1.500.000

          Có TK 154XD: 1.700.000

9, Nhận vật tư trang trí và mua thiết bị nội thất

Nợ TK 002                    : 30.000.000

Nợ TK 621NT      : 20.000.000

Nợ TK 1331         : 2.00.000

          Có TK 331: 22.000.000

10, Tiền lương phải trả cho công nhân trang trí nội thất.

Nợ TK 622NT               : 10.000.000

                   Có TK 334: 10.000.000

10b, Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.

Nợ TK 622NT               : 2.200.000

Nợ TK 334                              : 850.000

                   Có TK 338: 3.050.000

11, Tính chi phí sản xuất chung phân bổ:

cp sx chung từng hạng mục

Tập hợp chi phí sản xuất:

Nợ TK 154XD     : 523.000.000

          Có TK 621XD: 401.600.000

          Có TK 622XD: 85.400.000

          Có TK 623XD: 6.000.000

          Có TK 627XD: 30.000.000

11b, Tập hợp chi phí sản xuất cho nội thất

Nợ TK 154NT      : 35.800.000

          Có TK 621NT: 20.000.000

          Có TK 622NT: 12.200.000

          Có TK 627NT: 3.600.000

          Có TK 002 : 30.000.000

11c, Thu hồi phế liệu

Nợ TK 111                   : 3.000.000

          Có TK 154XD: 3.000.000

12, Doanh thu của công trình.

Nợ TK 131                    : 616.000.000

          Có TK 511 :  560.000.000

          Có TK 3331 : 6.000.000

Kết chuyển giá trị công trình

Nợ TK 632                    : 555.800.000

          Có TK 154XD: 520.000.000

          Có TK 154NT: 35.800.000

Khấu trừ thuế và nộp thuế

Nợ TK 3331         : 56.000.000

          Có TK 133: 2.400.000

          Có TK 112: 53.600.000

Kết chuyển giá vốn công trình xây dựng

Nợ TK 911                    : 525.000.000

          Có TK 632 : 520.000.000

          Có TK 642 : 5.000.000

Kết chuyển giá vốn trang trí nội thất

Nợ TK 911                    : 36.400.000

          Có TK 632 : 35.800.000

          Có TK 642 : 600.000

Kết chuyển doanh thu

Nợ TK 511XD               : 500.000.000

Nợ TK 511NT               : 60.000.000

          Có TK 911           : 560.000.000

Kết chuyển thu nhập nội thất

Nợ TK 911                    : 23.600.000

          Có TK 421NT: 23.600.000

Kết chuyển thu nhập công trình

Nợ TK 421XD               : 25.000.000

                   Có TK 911 : 25.000.000

Thu tiền của khách hàng

Nợ TK 112                    : 417.500.000

          Có TK 131 : 417.500.000

Trên đây là dạng bài tập kế toán xây lắp cơ bản có kèm lời giải chi tiết, cụ thể giúp bạn đọc rõ hơn về dạng bài tập này. Chúc bạn thành công

Nếu bạn còn thắc mắc về vấn đề học kế toán xây dựng có thể liên hệ với chúng tôi. Trung tâm dạy học kế toán - Kế toán Đức Minh chúng tôi  luôn sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc của bạn.

Kế toán Đức Minh- người bạn đồng hàng cùng kế toán

 

Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.

Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:

Ca 1: Từ 8h -> 11h30 * Ca 2: Từ 13h30 -> 17h * Ca 3: Từ 18h -> 20h

Bảng giá khóa học

TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN - TIN HỌC ĐỨC MINH

Cơ Sở 1: Tầng 2 - Tòa nhà B6A Nam Trung Yên - đường Nguyễn Chánh – Cầu Giấy HN - 0339.156.806
Cơ Sở 2: P902 tầng 9 tòa Licogi 12 . Số 21 Đại Từ - Đại Kim ( đối diện khu chung cư Eco Lake View) - Hoàng Mai - Hà Nội. ĐT / ZALO: 0342.254.883
Cơ Sở 3: Tầng 2, Nhà số 2, Ngõ 4 - Đường Nguyễn Khuyến - Văn Quán - Hà Đông - Hà Nội - 0339.421.606

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN