Tin mới

Trước Tết Nguyên đán 2026 Giáo viên công lập nhận tiền thưởng năm 2025 theo Nghị định 73 đến 03 lần mức tiền thưởng định kỳ cơ sở, cụ thể ra sao?
Căn cứ Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024 thì: trước Tết Nguyên đán 2026 Giáo viên công lập nhận...
Thời điểm xuất Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là khi nào? Nếu muốn cuối năm mới xuất chứng từ 1 lần được không?
Theo quy định, chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo quy định mới thì thời điểm xuất là khi nào, nếu muốn cuối năm mới xuất...
Chính thức triển khai mức phụ cấp ưu đãi nghề 70% - 100% cho đội ngũ giáo viên
Từ 01/01/2026 Chính thức triển khai mức phụ cấp ưu đãi nghề 70% - 100% cho đội ngũ giáo viên theo Nghị quyết 248 khi...
Điều chỉnh mức lương cở sở, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp
Theo NQ 265 của QH tại Kỳ họp thứ 10: Điều chỉnh mức lương cở sở, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng...
Bộ Nội vụ chính thức áp dụng mức phụ cấp khu vực mới cao nhất từ 01/01/2026 cho CBCCVC và LLVT làm việc tại những khu vực nào?
Cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang được áp dụng mức phụ cấp khu vực cao nhất khi làm việc tại khu vực...

Hình ảnh

Được tài trợ

nanoweb
Kiến thức kế toán cho người đi làm

Cách tính tiền lương làm theo giờ- Kế toán và người lao động cần biết

09/06/2017 05:00

Công thức tính tiền lương làm thêm giờ. Cách tính tiền lương làm thêm giờ và tiền lương làm thêm vào ban đêm đối với người hưởng lương theo thời gian và đối với người hưởng lương theo sản phẩm ra sao? Các bạn tham khảo bài viết dưới đây của Kế toán Đức Minh nhé!

Cách tính tiền lương làm theo giờ- Kế toán và người lao động cần biết

 

Căn cứ theo thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH quy định về tiền lương làm thêm giờ và tiền lương làm việc vào ban đêm như sau:

1- Công thức tính tiền lương làm thêm giờ

a) Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian:

Trong đó:

+ Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường:

– Xác định trên cơ sở tiền lương thực trả theo công việc đang làm của tháng mà người lao động làm thêm giờ chia cho số giờ thực tế làm việc trong tháng (không quá 208 giờ và không kể số giờ làm thêm).

– Trường hợp trả lương theo ngày hoặc theo tuần, thì tiền lương giờ thực trả xác định trên cơ sở tiền lương thực trả của ngày hoặc tuần làm việc đó (trừ tiền lương làm thêm giờ, tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm) chia cho số giờ thực tế làm việc trong ngày hoặc trong tuần (không quá 8 giờ/ngày và không kể số giờ làm thêm).

– Tiền lương giờ thực trả KHÔNG bao gồm:

Tiền lương làm thêm giờ, tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm, tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương;

Tiền thưởng; tiền ăn giữa ca;

Các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ;

Tiền hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động.

+ Mức ít nhất bằng:

150% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường, áp dụng ngày thường;

200% so với tiền lương giờ thực trả của những ngày làm việc bình thường, áp dụng ngày nghỉ hằng tuần;

300% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường, áp dụng ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, chưa kể tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương.

 

b) Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm:


Trong đó:

Mức ít nhất bằng:

150% so với đơn giá TL sản phẩm của ngày làm việc bình thường, áp dụng ngày thường;

200% so với đơn giá TL sản phẩm của ngày làm việc bình thường, áp dụng ngày nghỉ hằng tuần;

300% so với đơn giá TL sản phẩm của ngày làm việc bình thường, áp dụng ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương.

2- Công thức tính tiền lương làm ban đêm

a) Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian

b) Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm:

3- Công thức tính tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm

a) Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm

Tiền lương tính theo giờ vào ban ngày của những ngày làm việc bình thường hoặc của những ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương được xác định như sau:

– Tiền lương giờ vào ban ngày của những ngày làm việc bình thường, được tính ít nhất bằng 100% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường đối với trường hợp người lao động không làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm); ít nhất bằng 150% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường đối với trường hợp người lao động có làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm).

– Tiền lương giờ vào ban ngày của những ngày nghỉ hằng tuần, được tính ít nhất bằng 200% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường.

– Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, được tính ít nhất bằng 300% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường.

b) Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm:

Đơn giá tiền lương theo sản phẩm vào ban ngày của những ngày làm việc bình thường hoặc của những ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương được xác định như sau:

– Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường, được tính ít nhất bằng:

100% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường đối với trường hợp người lao động không làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm);

150% so với đơn giá tiền lương tính theo sản phẩm của những ngày làm việc bình thường đối với trường hợp người lao động có làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm);

– Đơn giá tiền lương tính theo sản phẩm vào ban ngày của ngày nghỉ hằng tuần, được tính ít nhất bằng 200% so với đơn giá sản phẩm của ngày làm việc bình thường.

– Đơn giá sản phẩm vào ban ngày của những ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, được tính ít nhất bằng 300% so với đơn giá sản phẩm của ngày làm việc bình thường.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan

>>> Cách tính lương, phụ cấp đối với công chức Nhà nước.

>>> Hướng dẫn chi tiết cách tính các chỉ tiêu trên bảng thanh toán tiền lương.

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Huyen Babi-

 

 

Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.

Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:

Ca 1: Từ 8h -> 11h30 * Ca 2: Từ 13h30 -> 17h * Ca 3: Từ 18h -> 20h

Bảng giá khóa học

TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN - TIN HỌC ĐỨC MINH

HÀ NỘI
Cơ Sở 1: Tầng 2 - Tòa nhà B6A Nam Trung Yên - đường Nguyễn Chánh – Cầu Giấy HN - 0339.156.806
Cơ Sở 2: P902 tầng 9 tòa Licogi 12 . Số 21 Đại Từ - Đại Kim ( đối diện khu chung cư Eco Lake View) - Hoàng Mai - Hà Nội. ĐT / ZALO: 0342.254.883
Cơ Sở 3: Phòng 504, chung cư H1-3 Thanh Xuân Nam, đầu ngõ 445 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội - 0339.421.606

HỒ CHÍ MINH
Cơ Sở 1: 537/41 Nguyễn Oanh, p 17, Gò Vấp, Hồ Chí Minh - 0972 711 886

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN