Tin mới

Kiểm toán nội bộ - hứa hẹn là xu hướng tuyển dụng năm 2018
Có rất nhiều loại kế toán như kế toán tổng hợp, kế toán lương, kế toán vật tư, kế toán nội bộ,… Đâu là nghề kế toán trở...
5 loại hoá đơn quan trọng mà kế toán cần phải biết – Kế toán Đức Minh 
Hàng ngày, trong công việc kế toán, bạn được tiếp nhận rất nhiều loại hóa đơn, nhưng không phải hóa đơn nào cũng được...
Mua hàng mà không cần hóa đơn đầu vào trong trường hợp nào mà vẫn được khấu trừ vào chi phí thuế TNDN
Thông thường khi đi mua hàng, người mua phải lấy hóa đơn về đưa cho kế toán để kế toán tập hợp lại những chi phí, hóa...
Thế nào là thuế gián thu – thuế trực thu? So sánh thuế gián thu - thuế trực thu
Căn cứ vào mục đích điều tiết của Nhà nước thì phân ra hai loại: thuế trực thu và thuế gián thu. Thuế trực thu và thuế...
Từ ngày 01/01/2018, 9 khoản được trừ khi tính thuế TNDN đối với công ty xổ số
Khác với những loại hình kinh doanh thương mại khác, công ty về về xổ số mang tính chất đặc thù hơn vì thuộc loại hình...

Hình ảnh

Kiến thức kế toán cho người đi làm

Thuế Xuất Nhập Khẩu- Những điều không phải ai cũng biết

08/06/2017 09:04

Thuế Xuất Nhập Khẩu dùng để quản lý hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu trong doanh nghiệp. Bạn là một kế toán mới vào nghề và còn đang bỡ ngỡ về loại thuế này. Bài viết sau đây, Kế toán Đức Minh sẽ giới thiệu về những điều không phải kế toán nào cũng biết về thuế Xuất Nhập khẩu trong doanh nghiệp.

Thuế Xuất Nhập Khẩu- Những điều không phải ai cũng biết

 

Thuế xuất nhập khẩu có vai trò quan trọng trong doanh nghiệp, giúp mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, nâng cao hiệu quả của hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, góp phần phát triển và bảo vệ sản xuất, hướng tiêu dùng trong nước và góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

1.Đối tượng nộp thuế.

Hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, kể cả hàng hoá từ thị trường trong nước, đều là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Hàng hoá trong các trường hợp sau đây không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu, sau khi làm đầy đủ thủ tục hải quan.

+ Hàng vận chuyển quá cảnh hoặc mượn hợp đường qua biên giới Việt Nam.

+ Hàng chuyển khẩu

+ Hàng viện trợ nhân đạo.

Tổ chức cá nhân có hàng hoá thuộc diện chịu thuế khi xuất khẩu, nhập khẩu đều phải nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

Hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thực hiện theo điều ước quốc tế.

2.Căn cứ tính thuế.

Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

+ Số lượng từng mặt hàng ghi trong tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu.

+ Giá tính thuế.

+ Thuế suất của mặt hàng.

Cơ sở định giá tính thuế.

+ Đối với hàng xuất khẩu, là giá bán tại cửa khẩu, theo hợp đồng.

+ Đối với hàng nhập khẩu, là giá mua tại cửa khẩu, kể cả phí vận tải, phí bảo hiểm theo hợp đồng.

Trong trường hợp hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo phương pháp khác hoặc giá ghi trên hợp đồng quá thấp so với giá mua, bán thực tế tại cửa khẩu thì giá tính thuế là giá do Nhà nước quy định.

+ Tỷ giá giữ đồng Việt Nam  với tiền nước ngoài dùng để xác định giá tính thuế là tỷ giá mua vào ngoại tệ bình quân liên ngân hàng tại thời điểm tính thuế.

Căn cứ vào chính sách xuất khẩu, nhập khẩu trong từng thời kỳ, Nhà nước quy định biểu thuế theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng.

Hàng hoá được miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế theo luật thuế hiện hành.

Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xét hoàn lại cho các đối tượng nộp thuế trong các trường hợp sau đây:

+ Hàng nhập khẩu đã nộp thuế mà còn lưu kho, lưu bãi ở cửa khẩu nhưng được phép tái xuất.

+ Hàng đã nộp thuế xuất khẩu, nhưng không xuất khẩu nữa.

+ Hàng đã nộp thuế theo tờ khai nhưng thực tế xuất khẩu hoặc thực tế nhập khẩu ít hơn.

+ Hàng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu.

+ Hàng tạm nhập để tái xuất khẩu, hàng tạm xuất để tái nhập khẩu, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là ngày đăng ký tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu.

Thời hạn đối tượng nộp thuế phải nộp xong  thuế quy định theo luật thuế XNK hiện hành cho từng hàng xuất nhập khẩu mậu dịch hay hàng xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch và tiểu ngạch biên giới.

thuế xuất nhập khẩu

                                               Thuế Xuất Nhập Khẩu

3.Phương pháp tính thuế

+ Đối với hàng nhập khẩu, thuế nhập khẩu tính theo giá CIF, giá nhập khẩu bằng ngoại tệ nên khi tính thuế phải quy đổi theo tiền Việt Nam, tính theo tỷ giá giao dịch ngoại tệ bình quân liên ngân hàng.

Mức thuế NK phải nộp  (VNĐ) = Số lượng hàng NK thực tế  * Đơn giá NK * Tỷ giá bình quân liên NH * Thuế suất NK %.

+ Đối với thuế xuất khẩu tính theo giá FOB được quy ra đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân  liên ngân hàng (BLQNH) trên thị trường ngoại tệ tại thời điểm chịu thuế.

Mức thuế XK phải nộp  (VNĐ) = Số lượng hàng XK thực tế  * Đơn giá XK * Tỷ giá bình quân liên NH * Thuế suất XK %.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm một số bài viết có liên quan như:

>>> Kế toán Xuất nhập khẩu cần phải làm những gì?

>>> Đặc điểm của hàng hoá xuất nhập khẩu trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay.

>>> Các đối tượng và trường hợp được miễn thuế xuất nhập khẩu theo Nghị định mới nhất.

>>> Nguyên tắc và phương pháp hạch toán hạch toán thuế xuất nhập khẩu trong doanh nghiệp (TT133)

>>> Những rủi ro tiềm ẩn trong cách giao dịch xuất nhập khẩu và cách đề phòng.

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Huyen Babi-

 

 

 

 

 

 

  • Chia sẻ
Bình luận

BÀI VIẾT LIÊN QUAN