Trả lời nhanh

Kế toán doanh nghiệp vận tải cần theo dõi doanh thu, chi phí, lãi lỗ theo từng đầu xe, hợp đồng hoặc mảng kinh doanh và tập hợp chi phí, tính giá thành trên TK 154. Chi phí xăng, lương lái xe, sửa chữa, khấu hao ghi Nợ TK 154; doanh thu ghi Nợ TK 111, 112, 131 và Có TK 513, 3331. Chi phí gián tiếp được phân bổ, lãi lỗ bằng doanh thu trừ chi phí trực tiếp và chi phí phân bổ.

Ý chính

  • Tài khoản và theo dõi chi phí
  • Nghiệp vụ vận tải
  • Nghiệp vụ sửa chữa, bảo dưỡng

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (31/03/2017); chính sách có thể đã thay đổi.

1. Yêu cầu

Theo dõi lịch trình, thời gian bảo dưỡng của từng xe, chi phí từng lần sửa chữa

Theo dõi lịch trình, thời gian bảo dưỡng của từng xe, chi phí từng lần sửa chữa

– Đối với hoạt động vận tải: Theo dõi được doanh thu, chi phí, lãi lỗ từng đầu xe

– Đối với hoạt động kinh doanh phương tiện vận tải: Theo dõi được doanh thu, giá vốn và lãi lỗ từng phương tiện kinh doanh

– Đối với hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa: Theo dõi lịch trình, thời gian bảo dưỡng của từng xe, chi phí từng lần sửa chữa

– Theo dõi doanh thu, chi phí, lỗ lãi của từng mảng kinh doanh

2. Tài khoản và theo dõi chi phí

Tài khoản 154

Tài khoản 154 

2.1. Danh mục tài khoản

Thực hiện hạch toán chi phí, tính giá thành ở TK 154

2.2. Đối tượng chi phí

Theo dõi theo từng đối tượng chi phí hoặc đầu xe, hợp đồng hay mảng kinh doanh

3. Nghiệp vụ vận tải

3.1 Ghi nhận chi phí trực tiếp

Ghi nhận chi phí trực tiếp

Ghi nhận chi phí trực tiếp

* Chi phí xăng xe:

– Nhân viên lái xe nộp các phiếu mua xăng cho phòng kế toán khi kết thúc ca hoặc định kỳ

– Đơn vị cung cấp xăng gửi bảng kê tiền xăng từng ngày theo từng đầu xe

– Phòng kế toán kiểm tra đối chiếu với bảng kê, đối chiếu với số xăng dầu tiêu hao của từng xe trên cơ sở định mức tiêu hao nhiên liệu và quãng đường

– Hạch toán chi phí xăng:

Nợ TK154

Có TK331, 111. (Chi tiết cho từng đầu xe, hay từng hợp đồng)

* Chi phí lương lái xe

– Kế toán xác định doanh thu khi lái xe kết thúc ca

– Kế toán đối chiếu với bảng định mức doanh thu để tính lương cho từng ca. Bảng định mức doanh thu để tính lương. Có thể tính trực tiếp tiền lương của từng lái xe,hoặc phân bổ nếu không tính lương trực tiếp cho từng lái xe được

– Hạch toán lương lái xe:

Nợ TK154

Có TK334 chi tiết cho từng đầu xe và nhân viên lái xe

* Chi phí sửa chữa

– Hạch toán trực tiếp cho từng đầu xe, hoặc hợp đồng. Việc sửa chữa, thay thế thiết bị cũng được theo dõi theo từng đầu xe và quãng đường thực hiện để tính định mức thay thế lốp, phụ tùng khác cho từng xe

– Định khoản:

Nợ TK154

Có TK111, 112 chi tiết theo từng đầu xe, nhân viên lái xe

* Chi phí khấu hao

– Hạch toán trực tiếp cho từng xe, hoặc phân bổ cho từng hợp đồng

– Định khoản:

Nợ TK154

Có TK214 chi tiết theo từng đầu xe, nhân viên lái xe

* Chi phí khác

– Hạch toán:

 Nợ TK642,641

Có TK111, 112 chi tiết theo từng đầu xe, nhân viên lái xe, hay phân bổ cho từng hợp đồng

3.2 Ghi nhận doanh thu trực tiếp

Ghi nhận doanh thu trực tiếp

Ghi nhận doanh thu trực tiếp

– Phòng kế toán căn cứ vào Bảng lịch trình xe (đã được duyệt) để lập bảng kê chi tiết doanh thu và thu tiền của nhân viên lái xe

– Hạch toán:

 Nợ TK111,112,131

 Có TK513,3331 chi tiết cho từng xe, từng hợp đồng

3.3 Ghi nhận chi phí gián tiếp và phân bổ

Ghi nhận chi phí gián tiếp và phân bổ

Ghi nhận chi phí gián tiếp và phân bổ

– Các chi phí gián tiếp bao gồm: Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp (hạch toán thông thường) – Không ghi nhận chi tiết

– Phân bổ cho từng mảng kinh doanh, từng xe để xác định lãi lỗ của từng mảng kinh doanh, từng hợp đồng, hoặc từng đầu xe

3.4 Xác định kết quả kinh doanh

Căn cứ vào doanh thu, chi phí trực tiếp hoặc chi phí phân bổ của từng đầu xe, từng hợp đồng hay mảng doanh thu để tính toán:

Lãi lỗ = Doanh thu – Chi phí trực tiếp – Chi phí phân bổ

 

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

4. Nghiệp vụ sửa chữa, bảo dưỡng

4.1 Sửa chữa bảo dưỡng cho đối tượng trong công ty

Sửa chữa bảo dưỡng cho đối tượng trong công ty

Sửa chữa bảo dưỡng cho đối tượng trong công ty

– Doanh thu, chi phí chi tiết từng đầu xe, nhân viên lái xe

– Chi phí phụ tùng sửa chữa:

+ Khi mua về nhập kho

– Nợ TK152

Có TK331, 111, 112

+ Khi xuất dùng

– Nợ TK154

Có TK152

– Chi phí lương cho nhân viên sửa chữa:

Nợ TK154

Có TK334

– Chi phí khác:

 Nợ TK642

Có TK331, 111, 112

– Doanh thu:

Nợ TK131, 111, 112

 Có TK512, chi tiết từng xe, nhân viên sửa chữa

4.2 Sửa chữa, bảo dưỡng cho đối tượng ngoài công ty

Sửa chữa, bảo dưỡng cho đối tượng ngoài công ty

Sửa chữa, bảo dưỡng cho đối tượng ngoài công ty

– Doanh thu, chi phí chi tiết từng đầu xe, nhân viên lái xe

– Chi phí phụ tùng sửa chữa:

+ Khi mua về nhập kho

Nợ TK152

Có TK331, 111, 112

+ Khi xuất dùng

Nợ TK154

Có TK152

– Chi phí lương cho nhân viên sửa xe:

Nợ TK154

Có TK334

– Chi phí khác: Nợ TK642

Có TK331, 111, 112

– Doanh thu:

Nợ TK131, 111, 112

 Có TK513,3331, chi tiết từng xe, nhân viên sửa chữa

- Ngọc Anh -

Bạn đọc có thể tham khảo các loại kế toán khác sau:

>>> Kế toán trong doanh nghiệp vàng bạc đá quý

>>> Kế toán trong các công ty du lịch phải hạch toán các nghiệp vụ như thế nào?

>>> Đặc điểm ngành xây lắp ảnh hưởng đến công tác kế toán như thế nào?

>>> Kế toán thương mại và dịch vụ trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ

>>> Kế toán ngân hàng thương mại

>>> Kế toán hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và những điều cần biết.

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục