Trả lời nhanh

Doanh nghiệp không phải lúc nào cũng cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN: chỉ phải cấp khi cá nhân bị khấu trừ có yêu cầu, và không cấp nếu cá nhân ủy quyền quyết toán thuế (Thông tư 111/2013/TT-BTC, Điều 25). Cá nhân không ký hợp đồng hoặc hợp đồng dưới 3 tháng được cấp mỗi lần khấu trừ hoặc một chứng từ cho nhiều lần; hợp đồng từ 3 tháng trở lên chỉ cấp một chứng từ mỗi kỳ tính thuế.

Ý chính

  • Phải cấp chứng từ khấu trừ khi cá nhân bị khấu trừ thuế có yêu cầu
  • Cá nhân ủy quyền quyết toán thuế cho doanh nghiệp thì không cấp chứng từ khấu trừ
  • Hợp đồng dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng: cấp mỗi lần khấu trừ hoặc một chứng từ cho nhiều lần
  • Hợp đồng từ 3 tháng trở lên: chỉ cấp một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuế
  • Doanh nghiệp phải báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo mẫu BC8/AC và CTT25/AC

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (25/12/2017); chính sách có thể đã thay đổi.

1.Văn bản pháp luật quy định.

Thông tư 111/2013/TT-BTC tại Điều 25, Khoản 2 quy định về khấu trừ thuế như sau:

+ Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.

+ Cấp chứng từ khấu trừ trong một số trường hợp cụ thể như sau:

+ Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.

+ Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuế.”

2. Có bắt buộc phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động không?

Như vậy, theo những căn cứ nêu trên thì:

– Doanh nghiệp phải cấp chứng từ khấu trừ thuế đối với những cá nhân mà doanh nghiệp đã khấu trừ thuế TNCN theo quy định như sau:

+ Những cá nhân có yêu cầu cấp chứng từ khấu trừ thuế thì doanh nghiệp phải cấp chứng từ khấu trừ thuế.

+ Nếu cá nhân không yêu cầu cấp chứng từ khấu trừ thuế thì không phải cấp chứng từ khấu trừ thuế.

+ Nếu cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì doanh nghiệp không cấp chứng từ khấu trừ.

– Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.

– Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuế.

Ví dụ 1: Ông A ký hợp đồng dài hạn từ tháng 10/2015 đến hết tháng 09/2016 với công ty. Tháng nào ông A cũng phải nộp thuế TNCN, doanh nghiệp đã khấu trừ thuế TNCN của ông A. Nếu ông A thuộc đối tượng phải quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế và có yêu cầu công ty cấp chứng từ khấu trừ thuế thì:

+ Công ty sẽ thực hiện cấp chứng từ khấu trừ thuế phản ánh số thuế đã khấu trừ từ tháng 10/2015 đến hết tháng 12/2015.

+ Công ty cấp 1 chứng từ khấu trừ thuế phản ánh số thuế đã khấu trừ từ tháng 01/2016 đến hết tháng 09/2016.

Ví dụ 2: Ông B ký hợp đồng dài hạn từ tháng 10/2015 đến hết tháng 09/2016 với công ty. Tháng nào ông B cũng phải nộp thuế TNCN, doanh nghiệp đã khấu trừ thuế TNCN của ông B.

+ Nếu ông B ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thuế TNCN thì doanh nghiệp không phải cấp chứng từ khấu trừ thuế.

+ Nếu ông B tự quyết toán thuế nhưng không yêu cầu công ty cấp chứng từ khấu trừ thuế thì công ty không phải cấp chứng từ khấu trừ thuế cho ông B.

Lưu ý: Doanh nghiệp phải làm báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo mẫu BC8/AC và mẫu CTT25/AC.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Các Chứng từ khấu trừ thuế TNCN

>>> Thủ tục xin cấp và báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN

>>> Chứng từ khấu trừ thuế TNCN dùng để làm gì?

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Huyen Babi-

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 111/2013/TT-BTC

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục