Trả lời nhanh

Để xin cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN, doanh nghiệp nộp bản cứng tại bộ phận một cửa của cơ quan thuế quản lý: biên bản họp hoặc quyết định, công văn xin cấp, đơn mẫu 07/CTKT-TNCN theo Thông tư 92/2015/TT-BTC, giấy đăng ký kinh doanh, CMND và giấy ủy quyền, mang theo con dấu. Báo cáo tình hình sử dụng chứng từ nộp bản cứng, cùng kỳ với báo cáo thuế theo tháng hoặc quý; nộp chậm bị phạt.

Ý chính

  • Thủ tục xin cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN
  • Báo cáo tình hình sử dụng
  • Quy trình thực hiện

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (17/12/2018); chính sách có thể đã thay đổi.

1. Thủ tục xin cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN

- Biên bản họp, Quyết định (biên bản họp cần có đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên, công ty cổ phần, cty hợp danh…)

- Công văn xin cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN (Mẫu công văn)

- Đơn đề nghị cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN mẫu 07/CTKT-TNCN ban hành kèm theo thông tư 92/2015/TT-BTC

- Giấy phép đăng ký kinh doanh (bản sao công chứng)

- Chứng minh thư (phô tô) của người đi nộp hồ sơ

- Giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ

Thủ tục xin cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Thủ tục xin cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Lưu ý: Mang theo dấu tròn hoặc vuông để đóng dấu sau khi được cấp chứng từ.

2. Báo cáo tình hình sử dụng

Báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN cũng giống báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn. Tuy nhiên, báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN không nộp trực tuyến được mà phải nộp bản cứng trực tiếp tại cơ quan thuế

Lưu ý: Cần nộp báo cáo đúng thời hạn quy định nếu nộp chậm sẽ bị phạt.

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

3. Quy trình thực hiện

Các bạn nộp hồ sơ (bản cứng) tại bộ phận một cửa cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp. Sau khi xem xét hồ sơ, cán bộ thuế sẽ làm thủ tục cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN. Bạn nhớ mang theo dấu tròn hoặc vuông để đóng vào tất cả các trang trên quyển chứng từ. Ngoài ra, dấu còn sử dụng lúc cán bộ thuế lưu hồ sơ cấp chứng từ vào bảng kê của cơ quan thuế.

Doanh nghiệp chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN đối với trường hợp cá nhân không có hợp đồng chính thức, làm thời vụ hoặc bán thời gian và thu nhập từ 2 triệu/ tháng trở lên. Trước khi trả thu nhập cho người lao động, doanh nghiệp sẽ khấu trừ 10% trên lương người lao động nhận được. Và sau đó sẽ điền thông tin đầy đủ vào chứng từ. Chứng từ khấu trừ thuế TNCN chỉ có 2 liên: Liên 1 lưu tại quyển chứng từ phụ vụ công việc kiểm tra, quyết toán thuế sau này. Liên 2 cấp cho người lao động khi trả lương cho họ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thì không cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN (Theo khoản 2, Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC)

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN sẽ được báo cáo định kỳ cùng với báo cáo thuế bao gồm tờ khai thuế GTGT và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn. Cũng giống như các loại báo cáo trên, báo cáo chứng từ thuế TNCN có thể theo tháng hoặc quý tùy theo doanh nghiệp kê khai theo tháng hay theo quý. Chứng từ này nộp bản cứng trực tiếp cho cơ quan thuế tại bộ phận một cửa. Nếu nộp chậm sẽ bị phạt theo quy định hiện hành của cơ quan thuế.

Kế toán Đức Minh chúc các bạn thành công!

- Hoa Lê -

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Các Chứng từ khấu trừ thuế TNCN

>>> Thủ tục mua chứng từ khấu trừ thuế TNCN

>>> Có bắt buộc phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động không?

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 92/2015/TT-BTC
  • Thông tư 111/2013/TT-BTC

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục