Trả lời nhanh

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN chứng minh khoản thuế đã khấu trừ của người lao động, giúp biết mức khấu trừ đúng hay chưa và là một giấy tờ trong hồ sơ quyết toán khi người lao động trực tiếp quyết toán thuế. Theo Khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, tổ chức trả thu nhập bắt buộc cấp chứng từ khi đã khấu trừ thuế và người lao động yêu cầu; nếu người lao động ủy quyền quyết toán thì không cần cấp.

Ý chính

  • Chứng từ khấu trừ thuế TNCN dùng để làm gì?
  • Chứng từ khấu trừ thuế TNCN có bắt buộc không?
  • Trường hợp nào phải khấu trừ Thuế TNCN và khi nào thì được cấp chứng từ?

Theo quy định tại thời điểm đăng bài (18/10/2023); chính sách có thể đã thay đổi.

1.Chứng từ khấu trừ thuế TNCN dùng để làm gì?

Xét theo các trường hợp được ghi nhận trong luật quản lý thuế, chứng từ khấu trừ thuế TNCN được dùng với các mục đích sau:

+ Chứng minh được khoản thuế mà người lao động (NLĐ) được khấu trừ theo quy định của pháp luật thuế.

+ Là căn cứ để NLĐ có thể biết được mình có phải đóng thuế TNCN hay không và mức khấu trừ đó đã đúng chưa.

+ Thể hiện tính minh bạch, rõ ràng về các khoản tiền mà NLĐ được khấu trừ thuế.

+ Là một trong những giấy tờ nằm trong bộ hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp người lao động trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế (ghi nhận tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP).

Trường hợp tổ chức chi trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động do tổ chức chi trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì CQT căn cứ dựa trên cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho NLĐ mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.

2.Chứng từ khấu trừ thuế TNCN có bắt buộc không?

Việc cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN là bắt buộc trong trường hợp xảy ra cả 2 điều kiện sau:

+ Tổ chức/cá nhân chi trả thu nhập đã khấu trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người lao động trước khi trả thu nhập cho họ, và

+ Người lao động đã bị khấu trừ thuế đó yêu cầu tổ chức/cá nhân chi trả thu nhập cấp chứng trừ cho họ.

(Căn cứ pháp lý tại Khoản 2, Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC)

Còn với trường hợp người lao động ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức/cá nhân trả thu nhập thì tổ chức/cá nhân không cần cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động.

Thực hành cùng giảng viênMuốn làm được việc này trên chứng từ thật? Học kèm 1-1 với giảng viên Đức Minh.Xem khoá học

3.Trường hợp nào phải khấu trừ Thuế TNCN và khi nào thì được cấp chứng từ?

Căn cứ tại điểm b Khoản 2, Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định cụ thể về các trường hợp được cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN như sau:

+ Đối với NLĐ không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng: NLĐ có quyền yêu cầu tổ chức/cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp 01 chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.

+ Đối với NLĐ ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên: Tổ chức/cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho NLĐ 01 chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuế.

Bên cạnh đó, cá nhân NLĐ được quyền yêu cầu đơn vị chi trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho mình nếu NLĐ đã bị khấu trừ thuế từ các thu nhập thuộc các trường hợp phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN.

Lưu ý: Trường hợp cá nhân người lao động ủy quyền quyết toán thuế cho đơn vị thì không cấp chứng từ khấu trừ.

Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết có liên quan:

>>> Khi nào dùng chứng từ khấu trừ thuế TNCN và dùng để làm gì?

>>> Thủ tục mua chứng từ khấu trừ thuế TNCN

>>> Những điều cần lưu ý về Chứng từ điện tử khấu trừ thuế TNCN – Kế toán Đức Minh.

Kế toán Đức Minh chúc bạn đọc thành công!

-Ms Le-

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 126/2020/NĐ-CP
  • Thông tư 111/2013/TT-BTC

Khoá học liên quan

Kế toán thực tế

Kèm 1-1 trên chứng từ thật · khai giảng liên tục